vanban.org

Điều 4. Nội dung chi, mức chi — Quyết định 55/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 08/12/2009 Hiệu lực 18/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi, mức chi

1. Chi thực hiện các lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

a) Kinh phí điều tra, điều tra bổ sung hàng năm:

- Thù lao cho cán bộ điều tra: 2.000 đồng/hộ gia đình.

- Chi tập huấn và bồi dưỡng cho cán bộ điều tra: 30.000 đồng/người/ngày (thời gian tối đa không quá 03 ngày);

- Chi cho công tác tuyên truyền: 1.000.000 đồng/huyện, thị xã/năm;

- In ấn các biểu mẫu phục vụ cho việc điều tra và thù lao tổng hợp: 2.000 đồng/hộ gia đình.

b) Kinh phí tổ chức, duy trì lớp học

- Chi cho vận động, tổ chức, quản lí và duy trì sĩ số lớp học: 20.000 đồng/ học viên/lớp;

- In biểu mẫu, danh sách, cập nhật và làm công tác chuyên môn: 7000 đồng/học viên/lớp;

- Chi mua hồ sơ theo dõi, sổ điểm, học bạ, sổ đầu bài, sổ đăng bộ, sổ chuyền trường, sổ theo dõi công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục...quyết toán theo thực tế.

c) Kinh phí giáo viên giảng dạy xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học (XMC, PCGDTH, PCGDTHCS, PCGDTrH):

- Đối với giáo viên thuộc biên chế ngành Giáo dục và Đào tạo, mức chi thù lao tính theo số giờ thực dạy vượt định mức giờ chuẩn và được thanh toán trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT- BGDĐT-BNV- BTC ngày 09/9/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ, sở giáo dục công lập;

- Đối với nhũng người ngoài biên chế của ngành Giáo đục và Đào tạo, nếu có đủ tiêu chuẩn và nâng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục thì thực hiện ký hợp đồng với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo đục và Đào tạo, mức chi thù lao theo hợp đồng tương đương với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học (theo bảng lương ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ);

- Giáo viên được cấp đủ sách giáo khoa theo bộ môn giảng dạy.

- Chi văn phòng phẩm: 40.000 đồng/môn/lớp.

d) Chi đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm tổng hợp - hướng nghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm ngoại ngữ - tin học để làm công tác phổ cập giáo dục, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy, quản lý, nâng cao khả năng triển khai, duy trì họat động phổ cập giáo dục.

Mức chi này thực hiện theo quy định tại Công văn số 1101/UBND-KT ngày 23/4/2009 của UBND tỉnh về việc thực hiện Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

đ) Kinh phí học viên:

“ Học viên ở các cơ sở giáo dục thuộc thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; học viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn (có xác nhận của chính quyền địa phương); học sinh là người dân tộc thiểu số được cấp không thu tiền một bộ sách giáo khoa và hỗ trợ dụng cụ học tập: 50.000 đồng/học viên/lớp;

- Kinh phi thắp sáng; 70.000 đồng/tháng/ỉớp (nếu học ban đêm);

e) Kinh phí hoạt động của Ban chi đạo Chống mù chữ - phổ cập giáo dục.

- Chi cho công tác kiểm tra, chỉ đạo, công nhận chống mù chữ, phổ cập giáo dục, chi tổ chức các hội nghị, tập huấn...thực hiện theo quy định hiện hành.

- Chi hỗ trợ họat động của ban chỉ đạo huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn: mỗi cấp quản lý: 5% trên tổng kinh phí được quyết toán.