vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh như sau: — Quyết định 55/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 194/2013/QĐ-UBND · 16/05/2013
Bắc Giang Ban hành 14/07/2009 Hiệu lực 24/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh · 55/2009/QĐ-UBND
26/05/2013194/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh như sau:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác và phê duyệt trữ lượng cát, sỏi lòng sông:

Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép về thăm dò, khai thác và phê duyệt trữ lượng cát, sỏi trong báo cáo thăm dò cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.”

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác và xin phê duyệt trữ lượng cát, sỏi lòng sông gồm có:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò gồm:

a) Đơn xin thăm dò cát, sỏi (theo mẫu), kèm theo bản đồ khu vực thăm dò được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ VN-2000;

b) Đề án thăm dò cát, sỏi lòng sông;

c) Các văn bản về tư cách pháp nhân của chủ đơn (bản sao công chứng).

2. Hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng cát, sỏi gồm:

a) Văn bản trình thẩm định, phê duyệt trữ lượng cát sỏi;

b) Đề án thăm dò và Bản sao công chứng giấy phép thăm dò;

c) Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò;

d) Bốn (04) bộ tài liệu, trong đó có 03 bộ bản in và 01 bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: Bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác gồm:

a) Đơn xin khai thác cát sỏi (theo mẫu), kèm theo bản đồ khu vực thăm dò được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ VN-2000;

b) Báo cáo kết quả thăm dò cát, sỏi lòng sông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ các trường hợp được quy hoạch khai thác nhỏ);

c) Dự án khai thác cát sỏi lòng sông được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Các văn bản về tư cách pháp nhân (bản sao công chứng) của tổ chức, cá nhân xin khai thác cát, sỏi lòng sông.”

3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Hồ sơ xin sử dụng đất bãi ven sông chứa cát, sỏi, gồm:

1. Văn bản thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đảm bảo khả năng thoát lũ và an toàn đê điều;

2. Văn bản thỏa thuận của Đoạn quản lý đường sông số 4 về đảm bảo an toàn giao thông đường thủy và các công trình giao thông thủy;

3. Văn bản chứng minh nguồn gốc hợp pháp của vật liệu cát sỏi tập kết, kinh doanh (giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông hay hợp đồng mua bán cát, sỏi lòng sông với các tổ chức, cá nhân có giấy phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định).

4. Các thủ tục về đất đai được thực hiện theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia định cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”

4. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:

“d) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố lập và trình UBND tỉnh thông qua quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau:

“2. Giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn huyện, thành phố;

3. Trực tiếp quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi chưa khai thác, các bãi cấm khai thác trên tuyến sông thuộc địa bàn; thường xuyên trao đổi thông tin, tham gia phối hợp kiểm tra và giải quyết tranh chấp trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông với các huyện bạn tại vùng giáp ranh (cả trong tỉnh và tỉnh giáp ranh); thiết lập đường dây nóng, công bố công khai để nhân dân biết và phản ánh những vi phạm. Giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông cho UBND các xã, phường, thị trấn có sông thuộc địa bàn huyện, thành phố.”

6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Trực tiếp quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi chưa khai thác, các bãi cấm khai thác trên tuyến sông thuộc địa bàn;

2. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng bãi ven sông để tập kết cát sỏi trên địa bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, kinh doanh cát sỏi trên địa bàn, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại địa phương.

3. Tổ chức rà soát, thống kê các đối tượng hoạt động khai thác và kinh doanh cát sỏi lòng sông trên địa bàn, đình chỉ các trường hợp khai thác cát sỏi trái phép, kinh doanh cát sỏi không rõ nguồn gốc; thông báo cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, kinh doanh cát sỏi lòng sông những khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác trên địa bàn.

4. Xây dựng quy chế phối hợp quản lý các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông với các đơn vị giáp ranh.”

7. Bổ sung khoản 7 Điều 12 như sau:

“7. Khi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, có trách nhiệm công bố công khai vị trí được cấp phép, số phương tiện tầu thuyền hoạt động cho chính quyền địa phương biết; thực hiện việc cắm biển báo ranh giới khu vực được cấp giấy phép khai thác để các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền kiểm tra, giám sát.”

8. Bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Chủ tịch UBND cấp xã có sông để xẩy ra vi phạm trong hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi trên địa bàn, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà áp dụng các hình thức kỷ luật theo Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý cán bộ, công chức và áp dụng các hình thức khác sau:

a) Áp dụng hình thức khiển trách: Nếu để xẩy ra trên địa bàn quản lý có một điểm (và có từ một phương tiện khai thác) khai thác, tập kết cát sỏi trái phép trở lên mà không tổ chức việc kiểm tra, ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Áp dụng hình thức cảnh cáo: Nếu để xẩy ra tái diễn tình trạng khai thác, tập kết cát sỏi trái phép trên địa bàn quản lý.

Trình tự, thủ tục xử lý được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.”