Điều 9. Quy định chung về xử lý, tiêu huỷ CTNH
1. Chủ xử lý, tiêu hủy CTNH chỉ được phép hành nghề khi đã có đủ năng lực và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động (Phụ lục 2.B Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT).
2. Cơ sở xử lý CTNH phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Phải thoả mãn được những yêu cầu về vị trí, diện tích mặt bằng, không gian thông thoáng và các điều kiện cơ sở vật chất khác đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Vị trí đặt nhà máy xử lý phải cách xa khu dân cư trên 500 m, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của khu vực;
b. Phải trang bị đầy đủ các loại thiết bị, máy móc phù hợp với lĩnh vực xử lý các CTNH đã đăng ký, đảm bảo hoạt động an toàn, giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra sự cố;
c. Khi chuẩn bị thực hiện hợp đồng xử lý, đơn vị xử lý phải xem xét các loại CTNH nằm trong danh mục được phép xử lý và phù hợp với công nghệ xử lý CTNH của đơn vị;
d. Khi thực hiện việc giao nhận CTNH với đơn vị vận chuyển, đơn vị xử lý phải kiểm tra cẩn thận số lượng và thành phần, bao bì và các yếu tố an toàn khác. Trong trường hợp phát hiện không đảm bảo kỹ thuật an toàn, đơn vị xử lý không nhận lô CTNH đó và có văn bản từ chối gửi cho phía đối tác. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị xử lý có thể yêu cầu kiểm tra hoặc phân tích để xác định lại chính xác tính chất, hàm lượng của lô CTNH được giao;
đ. Quy trình xử lý các loại CTNH phải đảm bảo từ đầu đến cuối không được phát sinh các chất thải thứ cấp độc hại cho con người và môi trường;
e. Các thiết bị máy móc hoạt động trong nhà máy xử lý phải được kiểm tra bảo trì thường xuyên để tránh hỏng hóc, ăn mòn… bảo đảm không rò rỉ CTNH hoặc gây ra sự cố môi trường.
3. Phương pháp xử lý CTNH
Các biện pháp xử lý và tiêu huỷ CTNH phải được lựa chọn tuỳ theo tính chất của từng loại chất thải được liệt kê trong danh mục chất thải ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.1. Phương pháp đốt CTNH
Nếu xử lý bằng phương pháp đốt thì lò đốt trong quá trình hoạt động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Phải phá huỷ hoàn toàn hoặc loại bỏ trên 99,99 % khối lượng chất thải nguy hại chính và không phát sinh CTNH thứ cấp. Để đảm bảo yêu cầu này, phải sử dụng loại lò đốt hai buồng (sơ cấp và thứ cấp) có nhiệt độ đốt tối thiểu của buồng thứ cấp là 1.2000C. Thời gian lưu khí trong buồng thứ cấp tối thiểu là 02 giây;
b. Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải sau khi đốt và phát tán vào môi trường phải đạt tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5939: 2005 mức B (tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), TCVN 5940: 2005 (tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
c. Các loại tro thải sau khi đốt phải được thu gom và tiếp tục xử lý như đối với CTNH (bằng phương pháp ổn định, đóng rắn và chôn lấp).
3.2. Tái sinh CTNH
Sản phẩm tái sinh từ CTNH phải được ghi rõ bên ngoài bao bì là “SẢN PHẨM TÁI SINH” trước khi xuất xưởng.
3.3. Chôn lấp CTNH
a. Không được trộn lẫn hoặc chôn lấp lẫn lộn CTNH với các chất thải không nguy hại, hoặc giữa các loại CTNH khác nhau trong cùng ô chôn lấp;
b. CTNH cần phải được xử lý bằng các phương pháp hoá học, hoá lý để giảm bớt tính nguy hại và các thành phần nguy hại có trong chất thải. Trước khi chôn lấp, CTNH phải được cố định, hoá rắn hoặc đóng gói theo đúng quy định về an toàn;
c. Địa điểm, thiết kế, xây dựng, phương thức vận hành bãi chôn lấp CTNH phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định tại Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Vị trí: Phải cách xa nguồn cấp nước, cách xa khu dân cư tối thiểu là 01 km, đảm bảo trong quá trình xây dựng và vận hành bãi chôn lấp không ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, đến mỹ quan của khu vực xung quanh…
Không được xây dựng bãi chôn lấp CTNH tại những khu vực có mục đích sử dụng đất đặc biệt như công viên, khu du lịch, các vị trí cắm trại, thể thao, các khu cảnh quan, khu có di tích khảo cổ và lịch sử, khu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, vùng cư trú của các loài sinh vật quý hiếm, khu thâm canh nông nghiệp, khu quy hoạch phát triển đô thị;
- Địa hình: Hạn chế tối đa những khu vực có địa hình không bằng phẳng, tận dụng những lợi thế tự nhiên, tránh những chỗ đất trũng vì dễ gây ô nhiễm nước. Độ dốc địa hình tối đa cho phép là 5%, có khả năng thoát nước bề mặt tốt và dễ dàng kiểm soát lượng nước chảy tràn;
- Địa chất: Không được xây dựng bãi chôn lấp CTNH tại những khu vực có thể xảy ra động đất, đất trượt, đất nứt, bên dưới có quặng mỏ, khu trũng có chứa nước, … Tránh những vị trí mạch nước ngầm, đất có tính thấm cao, đất ẩm hoặc đất có khả năng xói mòn cao;
- Hướng gió: Ở cuối hướng gió chủ đạo, tránh những khu vực thường có lốc xoáy hoặc các cơn giông lớn;
- Giao thông: Đảm bảo giao thông thuận lợi, tránh sự ách tắc trên đường vận chuyển CTNH, không được xây dựng bãi chôn lấp CTNH mà đường vận chuyển chất thải phải đi qua khu dân cư;
- Điện, cấp thoát nước: Khu vực bãi chôn lấp thuận lợi về cấp điện và cấp thoát nước để không gây ngập ún.
d. Trong từng ô chôn lấp CTNH phải có lớp lót đáy và lớp che phủ bề mặt an toàn, đảm bảo không phát tán chất ô nhiễm vào trong môi trường, không bị thấm do nước chảy tràn trên bề mặt hố chôn lấp;
đ. Trong khi bãi chôn lấp đang hoạt động, phải có biện pháp kiểm soát sự phát tán các tác nhân ô nhiễm, giám sát chất lượng môi trường xung quanh, có kế hoạch ứng cứu kịp thời các sự cố.