vanban.org

Điều 10. Cấp phép đào tạo lái xe — Quyết định 55/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2009 Thay thế: 07/2009/TT-BGTVT · 19/06/2009
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 07/11/2007 Hiệu lực 05/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 55/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ · 55/2007/QĐ-BGTVT
03/08/200907/2009/TT-BGTVTThay thế Đang xem 05/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2007/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp phép đào tạo lái xe

1. Hồ sơ cấp phép mới đào tạo lái xe ô tô bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo;

b) Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính;

c) Văn bản chấp thuận của Cục Đường bộ Việt Nam;

d) Báo cáo của cơ sở đào tạo bao gồm: Quyết định thành lập cơ sở đào tạo của cơ quan có thẩm quyền, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

đ) Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra giữa Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và cơ quan quản lý dạy nghề địa phương về tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe;

e) Thẩm định của Đoàn kiểm tra do Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện.

2. Hồ sơ cấp phép lại, điều chỉnh lưu lượng đào tạo ô tô trên 20% bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo;

b) Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính;

c) Báo cáo của cơ sở đào tạo về kết quả đào tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe;

d) Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra liên ngành giữa Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và cơ quan quản lý dạy nghề địa phương về quá trình quản lý đào tạo, thực hiện chương trình đào tạo, củng cố đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe.

3. Hồ sơ điều chỉnh đào tạo hạng giấy phép lái xe bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo;

b) Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính;

c) Giấy tờ xe liên quan gồm: Đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái (bản photocopy);

d) Danh sách trích ngang giáo viên dạy lý thuyết và thực hành lái xe.

4. Hồ sơ điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trong phạm vi 20%:

a) Công văn đề nghị và báo cáo của cơ sở đào tạo về đầu tư cơ sở vật chất (phòng học, trang thiết bị giảng dạy, sân bãi tập lái, xe tập lái) và đội ngũ giáo viên;

b) Biên bản kiểm tra của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về công tác quản lý, giảng dạy, thực hiện chương trình đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung đội ngũ giáo viên và xe tập lái.

5. Hồ sơ cấp phép đào tạo lái xe mô tô hai, ba bánh và máy kéo có trọng tải đến 1000kg:

a) Công văn đề nghị và báo cáo của cơ sở đào tạo về kết quả đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, xe tập lái;

b) Biên bản kiểm tra của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe.

6. Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô:

a) Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô là số lượng học sinh đào tạo lớn nhất được xác định bằng tổng lưu lượng số học viên học các hạng xe (bao gồm cả học lý thuyết và thực hành) ở một thời điểm;

b) Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng xe bằng tích ba tham số: số lượng xe từng hạng đào tạo, số học viên quy định trên một xe hạng tương ứng và tỉ số giữa thời gian khóa đào tạo và thời gian thực hành quy định đối với hạng xe đó. Trường hợp cơ sở đào tạo có kế hoạch và quy chế tăng thời gian học trong ngày, trong tuần, nhưng bảo đảm số giờ làm thêm của giáo viên trong năm học không vượt quá số giờ quy định của cơ quan quản lý dạy nghề và có số giáo viên dạy thực hành lái xe lớn hơn số xe tập lái từ 1,2 lần trở lên thì lưu lượng trên được nhân thêm hệ số tương ứng, nhưng không được quá 1,3.

7. Thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe: 05 năm.