vanban.org

Điều 4. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo: — Quyết định 55/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2008 Thay thế: 27/2008/QĐ-UBND · 15/07/2008
Đắk Lắk Ban hành 22/09/2005 Hiệu lực 01/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo · 55/2005/QĐ-UB
25/07/200827/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2005/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo:

- Đối với báo cáo tháng: Số liệu lấy từ ngày 10 tháng trước đến ngày 10 tháng sau và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 15 hàng tháng của năm báo cáo. Thanh tra tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là ngày 20 hàng tháng.

- Báo cáo quý 1: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 28 hoặc 29 nếu có) của tháng 02 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 3 của năm báo cáo.

- Báo cáo Sơ kết (6 tháng): Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng 5 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 6 của năm báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng 8 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 9 của năm báo cáo.

- Báo cáo tổng kết (cả năm): Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng11 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo.

Đối với báo cáo chuyên đề, giao cho Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu chung toàn tỉnh và báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) ký ban hành chậm nhất là ngày 10 tháng 03 (đối với báo cáo quý 1), ngày 10 tháng 06 (đối với báo cáo 06 tháng), ngày 10 tháng 09 (đối với báo cáo 09 tháng) và ngày 10 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết năm) của năm báo cáo.

(có mẫu báo cáo kèm theo)