Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định các chính sách về giá cả và các biện pháp cần thiết để thực hiện bình ổn, kiềm chế lạm phát thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa góp phần ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Quyết định xử lý vi phạm, kỷ luật về giá theo quy định của pháp luật.
Quyết định cu thể giá hoặc khung giá các loại hàng hóa sau đây:
1. Giá báo Bình Phước, giá nước sinh hoạt của nhà máy nước.
2. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê, giá cho thuê nhà, giá đất, giá đền bù, chính sách đền bù khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
3. Các loại tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước khi các đơn vị giải thể, sáp nhập, điều chuyển, nhượng bán tài sản. Giá tài sản của bên Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước đưa vào liên doanh.
4. Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất, giá thu thủy lợi phí và chính sách thu thủy lợi phí trêncơ sở hướng dẫn của TW.
5. Cước vận chuyển nội tỉnh và liên tỉnh, giá bán lẻ hàng trợ cước trở giá.
6. Giá tối thiểu một số hàng hóa thuộc sở hữu Nhà nước (như giá lâmsản tịch thu, giá thành cây đứng...).
7. Giá bán điện nông thôn.