vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa: — Quyết định 548-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/1998 Thay thế: 111/1998/QĐ-TTg · 29/06/1998
Chính phủ Ban hành 13/08/1996 Hiệu lực 13/08/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 111/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương · 111/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 548-TTg Về việc thành lập các Ban Chỉ đạo cổ phần hóa theo Nghị định số 28/CP ngày 7- 5-1996 của Chính phủ. · 548-TTg
13/08/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 548-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa:

1. Nhiệm vụ:

a) Ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Phân công từng thành viên trong Ban thực hiện những nhiệm vụ quy định trong Nghị định số 28-CP ngày 7-5-1996 của Chính phủ, phối hợp hoạt động và tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

b) Tham gia cùng các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các Bộ và địa phương) chỉ đạo việc cổ phần hoá ở những doanh nghiệp có vốn nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) trên 3 tỷ đồng.

c) Tham gia cùng Hội đồng Quản trị của Tổng oông ty nhà nước. do Thủ tuớng Chính phủ quyết định thành lập hoạt động theo nội dung Quyết định số 91-TTg ngày 7-3-1994 (gọi tắt là Tổng công ty 91) chỉ đạo việc tiến hành cổ phần hóa ở các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty.

d) Hướng dẫn, theo dõi các Bộ và địa phương thực hiện chủ chương cổ phần hóa ở những doanh nghiệp đã được phân cấp.

đ) Thẩm định trình

e) Trình Thủ tuớng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt quá quyền hạn của Ban.

g) Xây dựng đề án thí điểm bán cổ phần cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài trình

h) Tổng kết tình hình thực hiện chủ trương cổ phần hóa để báo cáo

2. Quyền hạn:

a) Ban hành quy trình tiến hành để phần hóa, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban Chỉ đạo cổ phần hóa ở các Bộ, địa phương và Ban cổ phần hóa ở doanh nghiệp.

b) Triệu tập các Bộ, địa phương, doanh nghiệp nhà nước để phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách, quyết định của Đảng và Chính phủ về cổ phần hóa; yêu cầu các Bộ và địa phương, Tổng công ty 91 báo cáo phương án cổ phần hóa và báo cáo định kỳ hàng quý về kết quả thực hiện phương án này.

c) Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phân hóa:

d) Đình chỉ các Bộ, địa phương thực hiện cổ phần hóa không đúng với sự chỉ đạo của Chính phủ

đ) Tùy trường hợp cụ thể, Bộ trưởng, Trưởng Ban được

e) Kiểm tra toàn bộ công tác cổ phần hóa ở các Bộ, địa phương và doanh nghiệp nhà nước.

g) Đề nghị các Bộ, ngành có liên quan điều động biệt phái một số chuyên viên bổ sung vào bộ phận thường trực của Ban (nếu cần thiết).

3. Con dấu và kinh phí hoạt động

- Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa không có con dấu riêng, công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của thành viên nào trong Ban Chỉ đạo do thành viên đó ký và đóng dấu của cơ quan mình. Trưởng ban được sử dụng con dấu của Chính phủ. Phó ban thường trực được sử dụng con dấu của Bộ Tài chính để chỉ đạo những công việc chung của Ban. 

- Kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa được ghi vào kế hoạch ngân sách Trung ương hàng năm về thực hiện cổ phần hóa; ngân sách Nhà nước tạm cấp kinh phí hoạt động của Ban trong năm 1996 theo đề nghị của Trưởng ban.