vanban.org

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) đối với các loại đất tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lai Châu Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) đối với các loại đất tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

1. Hệ số điều chỉnh giá đất để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là: K = 1 (bằng chữ: một).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất để làm căn cứ tính tiền, thuế, phí, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 là: K=1 (bằng chữ: một).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (trừ trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thuộc khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và các trường hợp xác định giá khởi điểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này) là:

a) Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: Kbđtt = 1 (bằng chữ: một).

b) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh): Xác định theo hệ số sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:

b1) Khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) = 1 (bằng chữ: một).

b2) Khu vực có quy hoạch chi tiết được phê duyệt mà hệ số sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng 2,0: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) = 1 (bằng chữ: một).

b3) Khu vực có quy hoạch chi tiết được phê duyệt mà hệ số sử dụng đất trên 2,0 đến 3,5: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) = 1,05 (bằng chữ: một phẩy không năm).

b4) Khu vực có quy hoạch chi tiết được phê duyệt mà hệ số sử dụng đất cao hơn 3,5: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) = 1,1 (bằng chữ: một phẩy một).

c) Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất: Đối với các dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu đấu giá, khu nhà ở thương mại gần trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo, công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu) trong phạm vi bán kính 500 m tính từ ranh giới dự án đến ranh giới gần nhất của một trong các địa danh nêu trên hoặc dự án được phê duyệt quy hoạch có trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu, mạo): Kytk =1,1 (bằng chữ: một phẩy một). Đối với các trường hợp khác: Kytk = 1 (bằng chữ: một).