vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 11/06/2026 Hiệu lực 21/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Đối với tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

a) Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thanh lý có tổng nguyên giá từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

b) Cơ quan cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định thanh lý tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thanh lý có tổng nguyên giá dưới 05 tỷ đồng tại cơ quan, đơn vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thanh lý có tổng nguyên giá dưới 05 tỷ đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).

2. Đối với xe ô tô và tài sản công khác:

a) Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với: xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

b) Cơ quan cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) tại cơ quan, đơn vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản: có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).