Điều 4. Quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn:
a) Trường hợp xây dựng mới công trình, nhà ở riêng lẻ trên đất trống:
- Đối với công trình: Quy mô 01 tầng, chiều cao công trình không quá 6m, nhịp kết cấu không quá 15m, tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1.000m2. Không có tầng hầm, tầng bán hầm.
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2, dưới 3 tầng, chiều cao dưới 12m. Không có tầng hầm, tầng bán hầm.
b) Trường hợp đã có công trình, nhà ở hiện hữu:
- Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ sửa chữa, cải tạo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng số 62/2020/QH14).
- Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu có quy mô hiện trạng lớn hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chỉ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới, mở rộng.
c) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi bảo vệ của di tích đã được xếp hạng, khu vực đã có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện trước đây hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì không cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa mà không làm tăng quy mô, cấp công trình.
2. Thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn: Theo từng khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và phù hợp với thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.