Điều 11. Trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết gửi thẩm định, trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định đảm bảo theo quy định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định để thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 121 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Báo cáo thẩm định đến sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3, Điều 121 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) và ý kiến về việc dự thảo nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh.
3. Sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết; đồng thời, gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết.