vanban.org

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 02/04/2026
Phú Yên Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 54/2024/QĐ-UBND
13/04/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 13/04/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:54/2024/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/ NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;

Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 241/TTr-SNN ngày 23 tháng 10 năm 2024).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo khoản 6, Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi;

d) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Nguyên tắc bồi thường

1. Việc bồi thường dựa trên nguyên tắc thống kê thực tế loại cây, số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng, số lượng, trọng lượng, loại vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.

2. Đối với cây trồng

a) Đối với cây hằng năm trồng xen canh, xác định theo số lượng, diện tích của từng loại cây trồng để áp dụng đơn giá bồi thường.

b) Đối với cây lâu năm đã khép tán:

Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây): Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì thực hiện bồi thường theo khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.

Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây, việc xác định loại cây trồng chính do người dân được lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính được tính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó, đồng thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích.

Đối với cây trồng xen, chỉ được bồi thường khi quy đổi mật độ cây trồng chính (theo mật độ quy định của từng loài cây tại Quyết định này) trên diện tích còn dư để trồng xen; được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng xen đảm bảo mật độ. Nếu mật độ cây trồng xen trồng thấp hơn mật độ quy định thì được tính theo số lượng thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì số lượng cây sau khi quy đổi diện tích nằm ngoài giới hạn mật độ cho phép được bồi thường theo khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.

c) Đối với cây lâu năm chưa khép tán, bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm;

d) Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di chuyển và số cây giống bị thiệt hại thực tế trong quá trình bốc xếp, di chuyển (nếu có);

đ) Đối với cây hoa, cây cảnh: Chỉ bồi thường thiệt hại đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất; đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên nền đất chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định;

e) Đối với cây trồng lâm nghiệp:

Cây tái sinh chồi sau khai thác được mọc lên từ một gốc chỉ áp dụng đơn giá bồi thường cho một cây.

Xác định đường kính cây tại vị trí gốc cây đối với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi <4 năm; tại vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất đối với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính >06 cm.

Xác định mật độ cây theo thực tế, (các loài mọc nhanh Keo, Bạch đàn 2.000 cây/ha, Phi Lao 2.500 cây/ha, Cây gỗ lớn 834 cây/ha), trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì thực hiện bồi thường theo khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ, căn cứ từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

g) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại theo thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

3. Đối với vật nuôi

a) Chăn nuôi phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y;

b) Cơ sở chăn nuôi nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ di dời theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;

c) Chỉ thực hiện bồi thường đối với số lượng vật nuôi tại thời điểm kiểm kê. Các loại vật nuôi phát sinh sau khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm kê thì không được bồi thường;

d) Đối với vật nuôi đã đến kỳ xuất bán thì không phải bồi thường;

đ) Đối với vật nuôi di dời được đi nơi khác thì không phải bồi thường nhưng chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ di dời theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

e) Đối với vật nuôi là lợn nái và gà đẻ trứng đang ở giai đoạn sinh sản không có điều kiện để di dời được đi nơi khác thì được bồi thường theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi theo nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

2. Cây trồng trồng vượt mật độ theo quy định thì số lượng cây trồng vượt mật độ được bồi thường bằng 10% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó.

3. Đối với các loại cây trồng chưa có quy định tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm, giai đoạn sinh trưởng của giống cây trồng cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương hoặc cây trồng có quy định trong bồi thường thiệt hại tại Quyết định này nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng) thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định mức bồi thường thiệt hại cụ thể cho từng loại cây trồng, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, Sở Tài chính phối hợp xem xét có ý kiến, trình UBND tỉnh quyết định;

4. Đối với các loại vật nuôi không có trong bảng đơn giá quy định tại Quyết định này thì không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng

a) Phụ lục 1. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm;

b) Phụ lục 2. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm;

c) Phụ lục 3. Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp;

d) Phụ lục 4. Bảng đơn giá bồi thường hoa, cây cảnh trồng đất và cây trồng khác.

2. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại khoản 1 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

Điều 5. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường đối với vật nuôi tại Phụ lục 5.

2. Chủ sở hữu vật nuôi quy định tại khoản 1 Điều này được tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

Điều 6. Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi

1. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này:

a) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng trên 20% và liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này;

b) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này;

c) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm trên 20% và không liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này mà mặt bằng đơn giá đã không còn phù hợp với quy định và thực tế tại địa phương.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, thu thập thông tin giá thị trường các loại cây trồng, vật nuôi được quy định tại Quyết định này theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính Quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, phát sinh hoặc có biến động về giá theo quy định tại Khoản 1 Điều này, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, các đơn vị liên quan phối hợp xem xét, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa hoàn tất thủ tục phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được sử dụng số liệu đã kiểm kê, các biểu mẫu đã lập đến ngày Quyết định này có hiệu lực để lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định này.

2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng, hiệu quả Quyết định này.

3. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê (nếu cần thiết, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mời công chức, viên chức có chuyên môn về lâm nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn tham gia kiểm kê, phân loại), trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khi có sự biến động về đơn giá bồi thường của cây trồng, vật nuôi tại địa phương, kịp thời tổng hợp, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh lại đơn giá, bảo đảm phù hợp với giá thị trường, làm cơ sở để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Tấn Hổ

Phụ lục 1

Đơn giá bồi thường cây hằng năm

Đơn giá bồi thường cây hằng năm

(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND

Ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)

------------------

STT Danh mục cây trồngĐơn vị tínhĐơn giá
I Cây lương thực có hạt
1 Lúa các loại đồng/m2 7.000
2 Ngô các loại đồng/m2 5.500
II Cây lấy củ có chất bột
1 Sắn đồng/m2 7.200
2 Khoai lang đồng/m2 7.000
3 Khoai tây đồng/m2 10.200
4 Khoai sọ đồng/m2 8.000
5 Khoai từ đồng/m2 10.300
6 Sắn dây đồng/m2 8.000
7 Dong riềng đồng/m2 6.300
8 Cây lấy củ có chất bột khác đồng/m2 10.300
III Cây rau
1 Rau lấy lá
Rau muống đồng/m2 9.000
Cải các loại đồng/m2 13.500
Rau mùng tơi đồng/m2 12.500
Rau ngót đồng/m2 12.800
Rau dền đồng/m2 12.500
Bắp cải đồng/m2 13.300
Súp lơ/Bông cải đồng/m2 14.000
Xà lách đồng/m2 13.300
Bí, su su trồng lấy ngọn đồng/m2 9.500
Rau lấy lá khác (rau diếp, rau khoai lang,…) đồng/m2 13.000
2 Rau lấy quả
Dưa leo đồng/m2 14.600
Cà chua đồng/m2 13.400
Bí đỏ đồng/m2 11.400
Bí xanh đồng/m2 11.700
Bầu đồng/m2 11.400
Mướp đồng/m2 11.900
Khổ qua (Mướp đắng) đồng/m2 17.900
Su su đồng/m2 10.600
Cà tím, cà pháo, cà dĩa, đậu bắp đồng/m2 15.600
Rau lấy quả khác đồng/m2 18.000
3 Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân
Cà rốt đồng/m2 13.000
Củ cải đồng/m2 13.000
Tỏi lấy củ đồng/m2 74.000
Hành hoa, hành củ đồng/m2 19.500
Rau cần ta đồng/m2 10.500
Măng tây đồng/m2 28.000
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác đồng/m2 20.500
4 Cây rau gia vị
Ớt đồng/m2 20.300
Cây gia vị khác đồng/m2 8.000
5 Rau họ đậu
Đậu đũa đồng/m2 15.100
Đậu cove đồng/m2 14.700
Đậu Hà Lan đồng/m2 11.700
Rau họ đậu khác đồng/m2 6.500
6 Dưa lấy quả
Dưa hấu đồng/m2 17.600
Dưa lê đồng/m2 10.700
Dưa gang đồng/m2 12.200
Dưa khác (dưa bở, dưa lưới,…) đồng/m2 17.300
IV Cây đậu, đỗ; cây có hạt chứa dầu
1 Đậu xanh đồng/m2 6.800
2 Đậu đen đồng/m2 6.800
3 Đậu đỏ đồng/m2 6.900
4 Đậu tương đồng/m2 7.600
5 Lạc đồng/m2 10.400
6 Mè đồng/m2 5.400
VII Cây hằng năm khác
1 Mía đường 8.500
Mía tơ đồng/m2 11.000
Mía gốc đồng/m2 8.500
2 Mía tím đồng/m2 11.700
3 Cỏ voi đồng/m2 5.500
4 Ngô sinh khối đồng/m2 5.000
5 Thuốc lá đồng/m2 3.700
6 Cói đồng/m2 8.100
7 Cây lá gai đồng/m2 9.900
8 Sen lấy hạt đồng/m2 35.000
Phụ lục 2

Đơn giá bồi thường cây lâu năm

Đơn giá bồi thường cây lâu năm

(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND

Ngày 31tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)

----------------------------

STT Danh mục cây trồng Đơn vị tính Đơn giá
1 Cây Xoài (mật độ 400 cây/ha)    
Cây mới trồng đồng/cây 92.000
Năm 1 đồng/cây 195.000
Năm 2 đồng/cây 365.000
Năm 3 đồng/cây 566.000
Năm 4 đồng/cây 793.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.110.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 333.000
2 Cây Mít (mật độ 500 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 85.000
Năm 1 đồng/cây 169.000
Năm 2 đồng/cây 325.000
Năm 3 đồng/cây 514.000
Năm 4 đồng/cây 822.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.027.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 308.000
3 Cây Chuối (mật độ 2.000 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 45.000
Cây chưa cho buồng đồng/cây 103.000
Cây đã cho buồng đồng/cây 203.000
4 Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 108.000
Năm 1 đồng/cây 189.000
Năm 2 đồng/cây 324.000
Năm 3 đồng/cây 592.000
Năm 4 đồng/cây 829.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.243.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 373.000
5 Thanh Long (mật độ 1.200 bụi/ha)  
Cây mới trồng đồng/bụi 31.000
Năm 1 đồng/bụi 63.000
Năm 2 đồng/bụi 115.000
Năm 3 đồng/bụi 185.000
Năm 4 trở đi đồngbụi 296.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/bụi 89.000
6 Cây Chôm chôm (mật độ 250 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 80.000
Năm 1 đồng/cây 215.000
Năm 2 đồng/cây 373.000
Năm 3 đồng/cây 585.000
Năm 4 đồng/cây 819.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.147.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 344.000
7 Cây Bơ (mật độ 278 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 98.000
Năm 1 đồng/cây 216.000
Năm 2 đồng/cây 356.000
Năm 3 đồng/cây 573.000
Năm 4 đồng/cây 916.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.282.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 385.000
8 Cây Sapoche (mật độ 500 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 76.000
Năm 1 đồng/cây 142.000
Năm 2 đồng/cây 207.000
Năm 3 đồng/cây 332.000
Năm 4 trở đi đồng/cây 531.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 159.000
9 Cây Cam, Quýt, Chanh (mật độ 625 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 84.000
Năm 1 đồng/cây 153.000
Năm 2 đồng/cây 241.000
Năm 3 đồng/cây 479.000
Năm 4 đồng/cây 767.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.073.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 322.000
10 Cây Mãng cầu (Na) (mật độ 1.100 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 74.000
Năm 1 đồng/cây 119.000
Năm 2 đồng/cây 207.000
Năm 3 đồng/cây 366.000
Năm 4 đồng/cây 513.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 769.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 231.000
11 Cây Dừa (mật độ 335 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 113.000
Năm 1 đồng/cây 202.000
Năm 2 đồng/cây 291.000
Năm 3 đồng/cây 385.000
Năm 4 đồng/cây 617.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 986.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 296.000
12 Cây Sầu riêng (mật độ 200 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 215.000
Năm 1 đồng/cây 388.000
Năm 2 đồng/cây 561.000
Năm 3 đồng/cây 738.000
Năm 4 đồng/cây 1.033.000
Năm 5 đồng/cây 3.099.000
Năm 6 trở đi đồng/cây 4.958.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 1.488.000
13 Cây Nhãn, vải (mật độ 400 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 80.000
Năm 1 đồng/cây 173.000
Năm 2 đồng/cây 290.000
Năm 3 đồng/cây 422.000
Năm 4 đồng/cây 676.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.081.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 324.000
14 Cây Vú sữa (mật độ 240 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 79.000
Năm 1 đồng/cây 171.000
Năm 2 đồng/cây 276.000
Năm 3 đồng/cây 423.000
Năm 4 đồng/cây 676.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 1.082.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 325.000
15 Cây Dứa (Thơm, khóm) (mật độ 60.000 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 6.000
Năm 1 đồng/cây 7.500
Năm 2 trở đi đồng/cây 8.000
16 Cây Ổi (mật độ 1.000 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 57.000
Năm 1 đồng/cây 127.000
Năm 2 đồng/cây 203.000
Năm 3 trở đi đồng/cây 325.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 97.000
17 Cây Đu đủ (mật độ 2.200 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 39.000
Cây chưa cho quả đồng/cây 77.000
Cây đã cho quả đồng/cây 154.000
18 Cây Sơ ri (mật độ 500 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 55.000
Năm 1 đồng/cây 118.000
Năm 2 đồng/cây 190.000
Năm 3 trở đi đồng/cây 303.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 91.000
19 Cây Măng cụt (mật độ 200 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 108.000
Năm 1 đồng/cây 195.000
Năm 2 đồng/cây 271.000
Năm 3 đồng/cây 354.000
Năm 4 đồng/cây 460.000
Năm 5 đồng/cây 598.000
Năm 6 đồng/cây 777.000
Năm 7 đồng/cây 1.243.000
Năm 8 trở đi đồng/cây 1.989.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 597.000
20 Cây Mận bắc (mật độ 800 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 55.000
Năm 1 đồng/cây 103.000
Năm 2 đồng/cây 158.000
Năm 3 đồng/cây 225.000
Năm 4 đồng/cây 360.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 575.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 173.000
21 Cây Táo (mật độ 600 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 83.000
Năm 1 đồng/cây 159.000
Năm 2 đồng/cây 254.000
Năm 3 trở đi đồng/cây 407.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 122.000
22 Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 78.000
Năm 1 đồng/cây 223.000
Năm 2 đồng/cây 300.000
Năm 3 đồng/cây 480.000
Năm 4 trở đi đồng/cây 768.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 230.000
23 Mãng cầu xiêm
Cây mới trồng đồng/cây 18.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 60.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 84.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đồng/cây 144.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 360.000
24 Me, cốc, dâu da
Cây mới trồng đồng/cây 30.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 72.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 144.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 300.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 600.000
25 Cây gấc, Chanh dây
Cây mới trồng chưa leo giàn đồng/cây 15.000
Cây leo giàn nhưng chưa cho quả đồng/cây 60.000
Cây đã cho quả đồng/cây 120.000
26 Lựu, đào tiên
Cây mới trồng đồng/cây 18.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 61.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 86.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đồng/cây 145.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 360.000
27 Bồ quân, nhàu, thị, sung
Cây mới trồng đồng/cây 12.000
Cây chưa cho quả đồng/cây 25.000
Cây đã cho quả đồng/cây 120.000
28 Khế, ô ma, vả, chay, chùm ruột, mận đồng/cây
Cây mới trồng đồng/cây 29.000
Cây chưa cho quả đồng/cây 88.000
Cây đã cho quả đồng/cây 361.000
29 Cau
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả đồng/cây 60.000
Cây trồng có chiều cao thân > 0,5 m đến< 2m, chưa cho quả đồng/cây 182.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả đồng/cây 540.000
Cây đã cho quả đồng/cây 663.000
30 Cây Cà phê (mật độ 1.100 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 51.000
Năm 1 đồng/cây 93.000
Năm 2 đồng/cây 117.000
Năm 3 đồng/cây 143.000
Năm 4 đồng/cây 229.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 366.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 110.000
31 Cây Điều (mật độ 400 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 75.000
Năm 1 đồng/cây 108.000
Năm 2 đồng/cây 159.000
Năm 3 đồng/cây 200.000
Năm 4 đồng/cây 320.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 512.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 154.000
32 Cây Hồ tiêu (mật độ 1.600 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 71.000
Năm 1 đồng/cây 111.000
Năm 2 đồng/cây 165.000
Năm 3 đồng/cây 227.000
Năm 4 đồng/cây 295.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 354.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 106.000
33 Cây Cao su, Trôm (mật độ 600 cây/ha)  
Cây mới trồng đồng/cây 50.000
Năm 1 đồng/cây 84.000
Năm 2 đồng/cây 125.000
Năm 3 đồng/cây 167.000
Năm 4 đồng/cây 267.000
Năm 5 trở đi đồng/cây 481.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp đồng/cây 144.000
34 Ca cao
Cây mới trồng đồng/cây 30.000
Cây chưa cho quả đồng/cây 96.000
Cây đang cho quả đồng/cây 204.000
Cây chè
Cây mới trồng đồng/cây 6.000
Cây có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 24.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 10cm đồng/cây 72.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 126.000
35 Cây dâu tằm
Cây mới trồng đồng/bụi 5.000
Cây chưa cho quả đồng/bụi 12.000
Cây đang cho quả đồng/bụi 18.000
36 Cây bồ kết
Cây mới trồng đồng/cây 6.000
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả đồng/cây 12.000
Cây có chiều cao thân ≥ 1m chưa cho quả đồng/cây 60.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm đồng/cây 120.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 180.000
37 Bình bát
Cây mới trồng đồng/cây 24.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 48.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 72.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 181.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 239.000
Phụ lục 3

Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp

Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND

Ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)

---------------------------

STT Danh mục cây trồng Đơn vị tính Đơn giá
1 Nhóm cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại, Keo các loại
Cây mới trồng đồng/cây 17.000
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm đồng/cây 24.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm đồng/cây 29.000
Cây 04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm đồng/cây 32.000
Cây 05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 50% giá trị + hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng đồng/cây 60.000
Cây 06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 70%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng đồng/cây 53.000
Cây 07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng đồng/cây 20.000
2 Các loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê, So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Thanh thất (Bút)
Cây mới trồng đồng/cây 30.000
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm đồng/cây 50.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm đồng/cây 57.000
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm đồng/cây 63.000
Cây 05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm đồng/cây 117.000
Cây 08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm đồng/cây 118.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng đồng/cây 70.000
3 Các loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi xanh, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Sưa, Thông, Muồng đen, Muồng Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu rái, Duối, Gáo, Gõ đỏ (Cà te), Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa).
Cây mới trồng đồng/cây 70.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm đồng/cây 90.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm đồng/cây 110.000
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm đồng/cây 127.000
Cây 05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm đồng/cây 140.000
Cây 07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm đồng/cây 143.000
Cây 10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm đồng/cây 147.000
Cây 13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm đồng/cây 150.000
Cây 18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm đồng/cây 151.000
Cây 20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm đồng/cây 200.000
4 Cây Phi lao (cây ven biển)
Cây mới trồng đồng/cây 21.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm đồng/cây 29.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm đồng/cây 34.000
Cây 04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm đồng/cây 37.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng đồng/cây 70.000
5 Nhóm cây lấy tinh dầu
5.1 Cây Dó bầu (Áp dụng theo Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Phú Yên)
Cây mới trồng đồng/cây 41.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 02cm đến ≤ 04cm đồng/cây 56.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 04cm đến ≤ 06cm đồng/cây 68.500
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 06cm đến ≤ 08cm đồng/cây 78.500
Cây 05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 08cm đến ≤ 10cm đồng/cây 84.500
Cây 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 10cm đến ≤ 12cm đồng/cây 91.000
Cây 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 12cm đến ≤ 14cm đồng/cây 98.000
Cây 08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 14cm đến ≤ 16cm đồng/cây 105.500
Cây 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 16cm đến ≤ 18cm đồng/cây 114.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 18cm đến ≤ 20cm đồng/cây 122.500
Riêng đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
5.2 Cây Quế (Vận dụng theo Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 09/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Cây mới trồng đồng/cây 18.000
Cây có đường kính gốc < 2cm đồng/cây 30.000
Cây có đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm đồng/cây 80.000
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm đồng/cây 200.000
Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm đồng/cây 300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm đồng/cây 450.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm đồng/cây 600.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 800.000
Phụ lục 4

Đơn giá bồi thường hoa, cây cảnh trồng đất và cây trồng khác

Đơn giá bồi thường hoa, cây cảnh trồng đất và cây trồng khác

(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND

ngày 31tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)

---------------------------

TT
Danh mục cây trồng
Đơn vị tínhĐơn giá
I Nhóm hoa, cây cảnh trồng đất
1 Hoa súng đồng/m2 13.000
2 Hoa huệ, lay ơn đồng/m2 15.000
3 Hoa hồng
Cây mới trồng dưới 1 năm đồng/cây 17.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên đồng/cây 36.000
5 Cây hoa ngắn ngày các loại (cúc, vạn thọ, đồng tiền, mào gà, thược dược, nút áo và các loại cây tương ứng) đồng/m2 11.000 
6 Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy và các loại cây tương ứng) đồng/m2giàn 41.000
7 Cây bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh  
Cây mới trồng đồng/m2 39.000
Cây có chiều cao ≥0,3m (16cây/m2) đồng/m2 169.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đồng/m2 209.000
8 Hàng rào cây xanh
Hàng rào cây xanh trồng bình thường đồng/m 21.000
Hàng rào cây xanh có tạo hình đồng/m 39.000
9 Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm
Cỏ nhung đồng/m2 78.000
Cỏ tre đồng/m2 36.000
Cỏ Nhật Bản đồng/m2 80.000
Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ đồng/m2 30.000
10 Các loại cây cảnh trồng dạng bụi (nguyệt quế, ngâu và các loại cây tương ứng)  
Cây mới trồng đồng/bụi 16.000
Trồng < 1 năm (cao dưới 0,5m) đồng/bụi 27.000
Trồng ≥ 1 năm (cao ≥ 0,5m) đồng/bụi 33.000
11 Các loại cây bóng mát: Bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, ngô đồng.  
Loại mới trồng cây con đồng/cây 15.000
Loại mới trồng cây cao 1m đồng/cây 42.000
Loại cao > 1m đến dưới 2 năm đồng/cây 56.000
Loại trồng ≥ 2 năm đến dưới 4 năm đồng/cây 140.000
Loại trồng ≥ 4 năm đồng/cây 198.000
12 Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc đồng/bụi 41.000
13 Cây dương tạo hình, trạng nguyên
Cây mới trồng đồng/cây 38.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm đồng/cây 59.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 154.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 169.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm đồng/cây 209.000
14 Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hawai, trúc khác, cau bụi  
Cây mới trồng đồng/bụi 27.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm đồng/bụi 69.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm đồng/bụi 210.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm đồng/bụi 249.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm đồng/bụi 271.000
15 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua
Mới trồng đồng/cây 14.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 140.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm đồng/cây 506.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 866.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20-40cm đồng/cây 1.195.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 1.829.000
16 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa  
Mới trồng (cây giống) đồng/cây 7.000
Cây có chiều cao < 1m đồng/cây 82.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm đồng/cây 244.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 404.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 727.000
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ  
Cây giống đồng/cây 29.000
Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 69.000
Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm đồng/cây 357.000
Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 707.000
Cây có chiều cao > 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 1.317.000
17 Cây sanh, si  
Mới trồng đồng/cây 7.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 58.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 71.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 361.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 586.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 1.456.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 1.960.000
Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 2.706.000
18 Cây lộc vừng  
Mới trồng đồng/cây 7.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 85.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 112.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 513.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 854.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 2.036.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 3.109.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 4.130.000
19 Cây đào, ngọc lan  
Mới trồng đồng/cây 25.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm đồng/cây 59.000
Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm đồng/cây 130.000
Cây đường kính > 15cm đồng/cây 174.000
20 Cây phát tài  
Cây trồng mới đồng/cây 21.000
Cây có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 83.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đồng/cây 143.000
21 Cây Sứ  
Cây mới trồng đồng/cây 21.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 94.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 136.000
Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 341.000
Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm đồng/cây 699.000
22 Cây sơn trà, cây bạch mai, đào cảnh, cây mai tứ quý, mai chiếu thủy và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5cây/m2) đồng/cây 7.000
Cây trồng trên 1 năm, có đường kính gốc < 2cm đồng/cây 35.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 2cm đến < 3cm đồng/cây 137.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 3cm đến < 8cm đồng/cây 260.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 8cm đến < 12cm đồng/cây 431.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 992.000
23 Cây mai cảnh, ba chia
Mới trồng đồng/cây 35.000
Cao ≤ 50cm đồng/cây 64.000
Cao > 50 cm đồng/cây 78.000
Cao > 1m đồng/cây 100.000
Đường kính gốc 5 – 10cm đồng/cây 490.000
Đường kính gốc >10cm đồng/cây 1.228.000
24 Cây quất
Cây mới trồng đồng/cây 14.000
Cây có chiếu cao từ 0,5 m đến < 1m đồng/cây 59.000
Cây có chiều cao từ > 1m đến < 2m đồng/cây 85.000
Cây có chiều cao > 2m đồng/cây 127.000
II Nhóm cây họ tre, trúc
1 Tre lấy măng/sinh khối
Cây mới trồng đồng/cây 30.000
Chưa cho măng đồng/cây 82.000
Đã cho măng đồng/cây 124.000
2 Tre thường, tre gai
Cây mới trồng đồng/cây 9.000
Cây xanh chưa già đồng/cây 41.000
Cây già sử dụng được đồng/cây 57.000
3 Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng đồng/cây 7.000
Cây xanh chưa già đồng/cây 29.000
Cây già sử dụng được đồng/cây 41.000
III Cây dược liệu
1 Sả đồng/m2 30.000
2 Gừng đồng/m2 30.000
3 Nghệ thường đồng/m2 30.000
4 Nghệ đen đồng/m2 65.000
5 Ngải cứu, tía tô, nha đam đồng/m2 11.500
6 Cây thuốc nam các loại đồng/m2 6.800
7 Cà gai leo đồng/m2 11.300
8 Đại tướng quân đồng/cây 6.800
9 Diệp hạ châu đồng/m2 8.400
10 Đinh lăng (25.000 cây/ha)
Cây dưới 3 năm tuổi đồng/m2 8.800
Cây từ 3 năm tuổi trở lên đồng/m2 12.300
11 Cây Ba kích (2.000 cây/ha)
Cây dưới 3 năm tuổi đồng/m2 7.800
Cây từ 3 năm tuổi trở lên đồng/m2 11.000
12 Sâm bố chính đồng/m2 24.150
13 Sâm các loại đồng/m2 15.430
Phụ lục 5

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi

(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND

ngày 31tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)

------------------------

TT Tên vật nuôiĐơn vị tínhĐơn giá
1 Lợn nái sinh sản (ngoại, lai)
Từ 180 ngày tuổi (6 tháng tuổi) đến <355 ngày tuổi đồng/kg 76.576
Từ 355 ngày tuổi đến <900 ngày tuổi (2,5 năm) đồng/kg 61.261
Sau 900 ngày tuổi (2,5 năm) đồng/kg 49.008
2 Gà đẻ chuyên trứng
Từ 20 tuần tuổi đến <72 tuần tuổi đồng/kg 74.044
≥ 72 tuần tuổi đồng/kg 59.235
3 Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu)
Từ 20 tuần tuổi đến <68 tuần tuổi đồng/kg 61.559
≥ 68 tuần tuổi đồng/kg 49.247
Mục lục Bấm để đi tới điều