vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 164/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025
Hải Phòng Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 164/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 54/2024/QĐ-UBND
01/10/2025164/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1577/2015/QĐ-UBND Về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1577/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2024/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá

1. Các sở, ngành, cơ quan thuộc thành phố chịu trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương gồm:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố do Sở quản lý lĩnh vực, chuyên ngành chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

b) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do sở, ngành, cơ quan thuộc thành phố quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập;

c) Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai theo phân công tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu của Ủy ban nhân dân thành phố do sở, ngành, cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

đ) Giá thực hiện khai thác tài sản công tại cơ quan và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương gồm:

a) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập hoặc do các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;

b) Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai theo phân công tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu của Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

d) Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

đ) Giá thực hiện khai thác tài sản công tại cơ quan và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Ngoài các thông tin quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, các sở, ngành, cơ quan thuộc thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương cụ thể như sau:

a) Sở Tài chính: Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Bộ Tài chính; Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp tại Điểm c Khoản này; Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; Giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá đất thành phố; Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả trúng đấu giá; các loại giá đất khác do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định tại pháp luật về đất đai.

c) Sở Xây dựng: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo; Các loại giá thực hiện theo pháp luật về nhà ở do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

d) Sở Y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại thành phố định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do cơ quan có thẩm quyền tại thành phố định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học;

e) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt: Giá gói thầu, Giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu.