vanban.org

Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025
Cà Mau Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 54/2024/QĐ-UBND
01/10/2025034/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 30/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá xây mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Việc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện cụ thể như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở. Đối với khu vực nông thôn, mức hỗ trợ là 200 triệu đồng. Đối với khu vực đô thị, mức hỗ trợ là 300 triệu đồng.