vanban.org

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 54/2024/QĐ-UBND
25/05/202518/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/11/2024Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/11/2024 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3185/TTr-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 3196/TTr-SXD ngày 26 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 3, khoản 5 Điều 87 và Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 về khung giá cho thuê nhà ở xã hội, khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo khung giá quy định tại Điều 4 của Quyết định này đã bao gồm toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và chi phí bảo trì; chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở.

Điều 4. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

STT Nhà ở xã hội Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
I Công trình nhà ở riêng lẻ, nhà nhiều tầng, nhiều căn hộ
1 Nhà 01 tầng 18.600 19.400
2 Nhà từ 02 đến 03 tầng 55.300 78.000
II Công trình nhà chung cư
1 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 52.800 90.900
2 Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm 61.700 106.200
3 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 68.000 117.100
4 5 < số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm 72.500 125.200
5 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 70.100 120.600
6 7 < số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm 73.300 126.200
7 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 73.400 126.400
8 10 < số tầng ≤ 15 có 01 tầng hầm 75.500 129.900
9 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 81.800 140.700
10 15 < số tầng ≤ 20 có 01 tầng hầm 83.100 143.100

2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

STT Nhà ở lưu trú công nhân trong khu công nghiệp Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
1 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 49.500 90.900
2 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 60.600 117.000
3 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 62.000 120.600
4 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 64.400 126.300
5 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 70.600 140.700

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hồng Hải

Mục lục Bấm để đi tới điều