vanban.org

Điều 10. Danh mục báo cáo, Đề cương và các biểu mẫu báo cáo định kỳ — Quyết định 54/2022/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 16/11/2022 Hiệu lực 28/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2022/QĐ-UBND
03/04/202317/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 28/11/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 28/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh mục báo cáo, Đề cương và các biểu mẫu báo cáo định kỳ

1. Danh mục báo cáo định kỳ, đề cương báo cáo, biểu mẫu báo cáo, thực hiện theo quy định tại phụ lục I, II kèm theo Quyết định này.

2. Công bố Danh mục báo cáo định kỳ

a) Danh mục báo cáo định kỳ được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế. Nội dung công bố gồm: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo, đề cương, biểu mẫu báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo.

b) Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh phải được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì tổng hợp báo cáo theo quy định, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh) căn cứ vào danh mục báo cáo tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này và nội dung danh mục báo cáo tại Khoản 4 Điều này, xây dựng và hoàn thiện danh mục báo cáo, biểu mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu dưới dạng điện tử đấu nối vào Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo quy định của Văn phòng Chính phủ.

4. Đối với danh mục báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban hành quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì tổng hợp báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động rà soát trên Hệ thống GRIS đã được Chính phủ, các bộ và Cơ quan ngang bộ giao trên Hệ thống này chưa đảm bảo việc cung cấp thông tin, số liệu trực tiếp từ cơ quan, đơn vị, địa phương là đối tượng thực hiện báo cáo thì trong trường hợp thực sự cần thiết nhằm phục vụ kịp thời việc tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo chính xác, đầy đủ, hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì tổng hợp báo cáo tiến hành hướng dẫn thực hiện báo cáo bằng văn bản hành chính và xây dựng, cập nhật đầy đủ biểu mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo liên quan dưới dạng điện tử trên Hệ thống LRIS, đảm bảo nguyên tắc các biểu mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu này phải không trùng lắp với biểu mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trên giao cho đối tượng thực hiện trên Hệ thống GRIS theo quy định của pháp luật.