Điều 4. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển
1. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển:
| TT | Loại dịch vụ | Đơn vị tính | Khung giá dịch vụ | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| I | Khung giá dịch vụ tàu thuyền neo buộc tại cầu, bến, phao neo | |||
| 1 | Tàu thuyền neo buộc tại cầu bến | Đồng/GT/giờ | 15,0 | 19,00 |
| 2 | Tàu thuyền neo buộc tại phao neo | Đồng/GT/giờ | 7,00 | 10,00 |
| 3 | Cập mạn với tàu thuyền khác tại cầu, bến | Đồng/GT/giờ | 6,75 | 7,50 |
| II | Khung giá dịch vụ hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển | Đồng/người | ||
2. Một số trường hợp cụ thể được miễn, tính giảm giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển và cơ sở xác định đối tượng hành khách để áp dụng khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển:
a) Miễn giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển đối với tàu thuyền neo, buộc không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 (một) ngày (24 giờ liên tục), hoặc phải nhường cầu cho tàu thuyền khác theo lệnh điều động của Giám đốc cảng vụ hàng hải trong thời gian không làm hàng.
b) Đối với tàu thuyền chở hàng lỏng: Dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có két nước dằn.
c) Đối với hành khách là người dân sinh sống trên huyện đảo Lý Sơn và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, công chức, viên chức làm việc tại huyện Lý Sơn: Giảm tối thiểu 40% giá dịch vụ hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển theo mức giá cụ thể do đơn vị cung cấp dịch cảng biển quyết định thuộc khung giá quy định tại Mục II, khoản 1 Điều này.
Việc xác định đối tượng được giảm giá thực hiện theo giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân; hoặc giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; hoặc giấy công tác, giấy công lệnh của cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn huyện Lý Sơn cấp.