vanban.org

Điều 14. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện cải cách hành chính — Quyết định 54/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Hà Tĩnh Ban hành 27/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh về thực hiện cải cách hành chính · 54/2019/QĐ-UBND
20/10/202680/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh về thực hiện cải cách hành chính · 13/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện cải cách hành chính

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

a) Người đứng đầu sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 90% số điểm trở lên theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 90% số điểm trở lên theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ

a) Người đứng đầu sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Hoàn thành nhiệm vụ

a) Người đứng đầu sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 50% đến dưới 80% số điểm theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong công tác cải cách hành chính khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 50% đến dưới 80% số điểm theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi cơ quan, đơn vị có một trong các trường hợp sau:

a) Khi Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt dưới 50% số điểm theo Quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành chính hàng năm do cơ quan có thẩm quyền công bố.

b) Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và ứng xử, giao tiếp không đúng với quy định về văn hóa công vụ tại Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Không xem xét, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo kịp thời theo quy định để tình trạng đơn, thư khiếu nại, tố cáo của người dân liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính vượt cấp, kéo dài.