vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các s ở, n gành , đơn vị liên quan — Quyết định 54/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2023/QĐ-UBND · 25/05/2023
Long An Ban hành 25/10/2018 Hiệu lực 12/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Quy định xét duyệt và các tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2018/QĐ-UBND
15/06/202321/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các s ở, n gành , đơn vị liên quan

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Xác nhận các đối tượng được ưu tiên theo tiêu chí của Quy định này thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động ‑ Thương binh và Xã hội.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc rà soát, đề xuất điều chỉnh tiêu chí ưu tiên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp điều kiện của địa phương, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực từng thời kỳ, tạo động lực phát triển kinh tế và thực hiện chính sách an sinh xã hội.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Thực hiện xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được hay chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận và xác nhận các thông tin có liên quan theo nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

b) Xác nhận về việc người có nhà, đất bị thu hồi mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư khi xem xét, bố trí nhà ở xã hội theo mẫu số 05, phụ lục I quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (gọi tắt là Thông tư số 20/2016/TT-BXD).

c) Thực hiện xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được hay chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Xác nhận hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú, số thành viên trong hộ gia đình đối với đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

b) Xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở: cho đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở theo mẫu số 02, phụ lục I quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD; cho đối tượng được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do theo mẫu số 03, phụ lục I quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD; các giấy tờ khác có liên quan đến việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu.

5. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị

a) Xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và điều kiện thu nhập cho các đối tượng được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở theo mẫu số 03, 07 phụ lục I quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD; xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở cho đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 49 Luật Nhà ở theo mẫu số 04 phụ lục I quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD thuộc thẩm quyền quản lý khi có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng (khi nhận được yêu cầu) để thực hiện việc xét chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có liên quan trong phạm vi quản lý của đơn vị.

6. Các sở, ngành, đơn vị có trách nhiệm xác minh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã xác nhận.