vanban.org

Điều 6. Tách thửa đối với đất nông nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn — Quyết định 54/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2021 Thay thế: 28/2021/QĐ-UBND · 14/10/2021
Lạng Sơn Ban hành 18/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2018/QĐ-UBND
01/10/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tách thửa đối với đất nông nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn

1. Đất sản xuất nông nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 180 m2.

2. Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 1.000 m2.