vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan — Quyết định 54/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Phú Yên Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 27/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 54/2017/QĐ-UBND
20/06/202547/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Căn cứ hồ sơ địa chính, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp, bảng giá đất áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trình Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) phê duyệt cụ thể diện tích, vị trí đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp, số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính:

a) Căn cứ bản kê khai của người sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, xác định và ra thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất lúa gửi cho người sử dụng đất; theo dõi số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người sử dụng đất nộp;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc nộp, quản lý và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn thu này theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án tổng thể của địa phương về khai hoang, phục hoá, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

b) Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hoá, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả khai hoang, phục hoá, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.

4. Kho bạc Nhà nước Phú Yên:

Chỉ đạo, hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy trình thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa kịp thời vào ngân sách cấp tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn;

b) Chỉ đạo các cơ quan thuộc cấp huyện theo dõi, đôn đốc thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định này;

c) Lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp;

d) Hằng năm, báo cáo tình hình thu nộp và quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của địa phương, kết quả khai hoang phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ hồ sơ địa chính, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp, bảng giá đất áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) phê duyệt cụ thể diện tích, vị trí đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp, số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ bản kê khai của người sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện; xác định và thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi người sử dụng đất; theo dõi số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người sử dụng đất nộp;

6. Người sử dụng đất:

Kê khai và nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.