vanban.org

Điều 4. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ mức giá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng khác, ban hành cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các tổ chức nhân đạo đảm bảo nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giá bán bình quân cho các đối tượng này (chưa thuế VAT, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí dịch vụ môi trường rừng) không vượt quá mức giá quy định tại mục 3 của biểu giá tại Điều 1 Quyết định này. — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2016/QĐ-UBND
10/01/201792/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 44/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ mức giá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng khác, ban hành cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các tổ chức nhân đạo đảm bảo nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giá bán bình quân cho các đối tượng này (chưa thuế VAT, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí dịch vụ môi trường rừng) không vượt quá mức giá quy định tại mục 3 của biểu giá tại Điều 1 Quyết định này.

Nghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.