vanban.org

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2481/QĐ-UBND · 26/12/2025
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 54/2016/QĐ-UBND
01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1669/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tinvề đăng ký kinh doanh · 1669/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1.  Mức thu:

a) Hộ gia đình, hợp tác xã: 150.000 đồng/1 lần cấp.

b) Liên hiệp hợp tác xã: 300.000 đồng/1 lần cấp.

c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần.

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Là hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Cơ quan thu lệ phí:

Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí.