vanban.org

Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2024 Thay thế: 46/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024
Lâm Đồng Ban hành 13/10/2016 Hiệu lực 23/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2016/QĐ-UBND
15/12/202446/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Việc xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt:

a) Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt phải phù hợp quy hoạch; được xây dựng, lắp đặt tại những địa điểm, vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách, có kiểu dáng, kích thước thiết kế phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường. Đối với những nhà chờ có phục vụ người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người khuyết tật.

b) Nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt do Nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa.

c) Tại các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng xe buýt, nhà chờ xe buýt phải có bảng thông tin các nội dung về tên tuyến, số hiệu tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến,... theo đúng quy định tại Điều 28 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

d) Việc thông tin quảng cáo tại các trạm dừng, nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan đô thị.

đ) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương.

2. Quy định hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải công cộng bằng xe buýt phải thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và được cấp phép kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải.

b) Xe buýt tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng phải đảm bảo các điều kiện về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phù hiệu, niêm yết, màu sơn đặc trưng,... theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

c) Thời gian xe buýt hoạt động trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe và được Sở Giao thông vận tải phê duyệt.

d) Căn cứ vào biểu đồ chạy xe đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt và công bố; các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt phải bố trí đủ số lượng xe, chạy đúng tuyến, đúng lịch trình, dừng, đỗ đúng nơi quy định.

đ) Khi xe buýt hoạt động trên tuyến, phải có lệnh vận chuyển của đơn vị vận hành tuyến, trong lệnh vận chuyển phải ghi rõ giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số hiệu tuyến, biển số xe, số hiệu tập vé, các điểm chốt số lượng vé đã bán.

e) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh hoạt động vận tải công cộng bằng xe buýt miễn phí hoặc giảm giá vé cho người khuyết tật và các đối tượng ưu tiên khác như người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai.