vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2017 Thay thế: 63/2017/QĐ-UBND · 10/08/2017
Ninh Thuận Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 65/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 63/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 54/2015/QĐ-UBND
20/08/201763/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của đơn vị cung cấp nước sạch.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí tổ chức việc thu phí, quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn đơn vị cung cấp nước sạch thu phí đúng đối tượng theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, tổ chức, cá nhân, địa phương phản ánh những khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Sở Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.