vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ — Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 03/01/2018
Bình Thuận Ban hành 27/10/2015 Hiệu lực 06/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 54/2015/QĐ-UBND
20/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ

1. Nguyên tắc chung: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi giá tính lệ phí trước bạ có biến động tăng, giảm từ 10% trở lên hoặc phát sinh tài sản mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ cần phải có giá để tính lệ phí trước bạ.

2. Để giải quyết hồ sơ kịp thời khi tổ chức, cá nhân có tài sản mới đến cơ quan thuế đăng ký kê khai lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này có biến động tăng, giảm từ 10% trở lên (trừ tài sản là nhà, đất). Ủy quyền Sở Tài chính ban hành Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế tỉnh. Vào tháng 12 hàng năm Sở Tài chính tổng hợp, phối hợp Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung. Nguyên tắc xác định giá để thu lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:

- Đối với những loại xe mới, sản xuất, lắp ráp trong nước mới phát sinh chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này, căn cứ hóa đơn bán hàng để tính lệ phí trước bạ (thông qua đối chiếu với thông báo giá của hãng sản xuất nếu có), trường hợp thông báo giá của hãng sản xuất cao hơn thì lấy theo giá thông báo của hãng sản xuất;

- Đối với những loại xe nhập khẩu không phổ biến trên thị trường, chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ, thì áp dụng theo giá của loại tài sản tương đương có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (cơ quan Hải quan đã xác định tại cửa khẩu, giá CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương đương. Trường hợp không có giá tương đương trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính căn cứ hồ sơ, khảo sát giá thị trường để xác định giá tính lệ phí trước bạ.