Điều 7. Trình tự tạo quỹ đất theo quy hoạch, các dự án khai thác quỹ đất
1. Lập, công bố danh mục quỹ đất cần khai thác:
a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (đối với khu vực ngoài đô thị), quy hoạch phân khu (đối với quy hoạch đô thị); quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với khu vực ngoài đô thị), quy hoạch chi tiết (đối với khu vực đô thị) đã được phê duyệt và nhu cầu đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội địa phương. Trên cơ sở đề án phát triển quỹ đất và kế hoạch thực hiện đề án phát triển quỹ đất của Tổ chức Phát triển quỹ đất, các huyện, thành phố, thị xã, Khu kinh tế Nam Phú Yên. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng danh mục quỹ đất cần đầu tư, dự kiến kinh phí cần đầu tư, nguồn vốn để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo ra quỹ đất sạch trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phê duyệt danh mục để làm cơ sở thực hiện việc trình duyệt xin chủ trương đầu tư, thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo ra quỹ đất sạch bằng nguồn vốn ngân sách hoặc các nguồn vốn huy động từ các nguồn lực phát triển quỹ đất khác.
b) Sau khi có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Tỉnh, danh mục các dự án tạo quỹ đất sạch và mục đích sử dụng đất được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại địa phương có quỹ đất để các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhu cầu đầu tư cùng tham gia để tạo ra nguồn vốn thực hiện.
2. Lập dự án tạo quỹ đất:
Tổ chức Phát triển quỹ đất lập dự án tạo quỹ đất.
Nội dung dự án bao gồm:
a) Tên dự án, địa điểm thực hiện.
b) Quy mô, diện tích của dự án (trong đó nêu rõ hiện trạng từng loại đất).
c) Sự cần thiết và mục tiêu tạo quỹ đất.
d) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội.
e) Dự kiến chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
g) Nguồn vốn tạo quỹ đất.
h) Thời gian, tiến độ thực hiện.
i) Hiệu quả của dự án.
k) Đơn vị thực hiện tạo quỹ đất.
3. Thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất:
Thẩm quyền phê duyệt dự án tạo quỹ đất thực hiện theo thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.