Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 282/2008/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
b) Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi Quyết định số 282/2008/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
c) Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc giao nhiệm vụ quản lý các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
d) Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 28/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ quản lý các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
2. Trưởng ban Ban quản lý có trách nhiệm:
a) Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Ban quản lý; quy định chức danh công chức cho từng phòng đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp tình hình thực tế của Ban quản lý;
b) Quyết định ban hành quy chế làm việc của Ban quản lý, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Ban quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đảm bảo mọi hoạt động của Ban quản lý hiệu quả.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.