Điều 2. Mức thu phí
| Nội dung thu, địa bàn thu phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| I. Sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để trông giữ xe ô tô: | đ/m²/tháng | |
| 1. Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): - Các tuyến phố: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; hè đường các tuyến phố: Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ | đ/m²/tháng | 80.000 |
| 2. Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng). | đ/m²/tháng | 60.000 |
| 3. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 1 và các tuyến phố phía trong đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm): Khu vực từ Yên Phụ dọc theo đường đê sông Hồng xuống Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, xuống đê Nguyễn Khoái sang Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt, Đê La Thành, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Hoàng Hoa Thám lên Thanh Niên đến Yên Phụ đi qua địa bàn các quận: Ba Đình; Đống Đa; Hai Bà Trưng | đ/m²/tháng | 60.000 |
| 4. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 2 đến vành đai 1 (bên hữu sông Hồng): khu vực từ cầu Vĩnh Tuy - Minh Khai - Đại La - Ngã Tư Vọng - đường Trường Chinh - Ngã Tư Sở - đường Láng - Cầu Giấy - Bưởi - Nhật Tân đi qua địa bàn các quận: Hai Bà Trưng; Đống Đa; Ba Đình; Tây Hồ; Cầu Giấy | đ/m²/tháng | 45.000 |
| 5. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 3 đến vành đai 2 (bên bờ hữu sông Hồng): khu vực từ đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, đường Phạm Văn Đồng, đường Khuất Duy Tiến, đường Nghiêm Xuân Yêm, cầu cạn Pháp Vân đến đầu cầu Thanh Trì đi qua địa bàn các quận: Hai Bà Trưng; Hoàng Mai; Thanh Xuân; Cầu Giấy; Tây Hồ; Nam Từ Liêm; Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| 6. Các tuyến đường, phố còn lại của các quận | đ/m²/tháng | 30.000 |
| 7. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| II. Sử dụng tạm thời bến bãi (đất công) để trông giữ phương tiện giao thông. | Áp dụng mức thu quy định tương ứng với các tuyến đường, phố trên nhân với hệ số: k=0,6. | |
| III. Tại các quận, huyện, thị xã (trừ các tuyến phố thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm) Công ty Khai thác điểm đỗ xe được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường bến bãi để tạm dừng, đỗ, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (Trường hợp xác định được doanh thu). | Nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 3% trên doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe và trông giữ xe | |
| IV. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy: | ||
| 1. Tại quận Hoàn Kiếm: | ||
| a. Đối với 17 tuyến phố (Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Đinh Tiên Hoàng, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Đường, Đồng Xuân, Hàng Giấy, Lý Thái Tổ, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu, Quán Sứ, Phủ Doãn, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng) | đ/m²/tháng | 45.000 |
| b. Các tuyến phố còn lại | đ/m²/tháng | 25.000 |
| 2. Tại các quận, huyện, thị xã khác | ||
| a. Các tuyến phố chính thuộc 3 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm. | đ/m²/tháng | 45.000 |
| b. Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| c. Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây | đ/m²/tháng | 25.000 |
| d. Các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| V. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để kinh doanh | ||
| 1. Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm. | đ/m²/tháng | 45.000 |
| 2. Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| 3. Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây | đ/m²/tháng | 25.000 |
| 4. Các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| VI. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường để trung chuyển vật liệu xây dựng | đ/m²/tháng | 50.000 |
| VII. Sử dụng bến, bãi làm bến đò | Đồng/1 năm/1 đầu bến | tối đa 100 triệu |
| VIII. Sử dụng mặt nước hồ do Nhà nước quản lý để kinh doanh | Đồng/m²/ tháng | |
| 1. Thuộc các quận | 40.000 | |
| 2. Thuộc các huyện và thị xã Sơn Tây | 25.000 | |
| IX. Cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách | đồng/biển/ tháng | 50.000 |
Riêng mức thu quy định tại điểm VII (sử dụng bến, bãi làm bến đò): UBND các quận, huyện, thị xã nơi có bến đò khảo sát, xây dựng mức thu gửi Sở Tài chính thẩm trình UBND Thành phố quyết định mức cụ thể cho từng bến trên cơ sở mức thu tối đa trên.