vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí, quy định tỷ lệ (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam. — Quyết định 54/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 05/09/2016
Hà Nam Ban hành 27/12/2014 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí, tỷ lệ (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia số còn lại của phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 54/2014/QĐ-UBND
15/09/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí, quy định tỷ lệ (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện:

a) Về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:

- Đối với xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm.

- Đối với xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu để lại chi cho công tác thu phí sử dụng đường bộ:

- Đối với cơ quan thu là Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được để lại 8%;

- Đối với cơ quan thu là Uỷ ban nhân dân xã được để lại 15%.

2. Quy định tỷ lệ (%) phân chia số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô: Toàn bộ số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu được sau khi trừ tỷ lệ (%) số thực thu để lại phục vụ cho công tác thu (xã 15%; phường, thị trấn 8%) số còn lại  nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:

- Ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) là 70 % để đầu tư đường giao thông nông thôn.

- Ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố) là 30% để bảo trì các tuyến đường huyện, đường đô thị.