Điều 22. Đăng ký khai thác nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước và Điều 4 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Thẩm quyền tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn đối với trường hợp khai thác nước dưới đất với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày-đêm trong vùng phải đăng ký cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ, phục vụ nghiên cứu khoa học, văn hóa, tôn giáo;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất trong vùng phải đăng ký cho sinh hoạt của hộ gia đình;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý hồ sơ đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân tại địa phương và tổng hợp báo cáo số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất lập theo hướng dẫn tại Phần VI của phụ lục kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.