Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức lập quy hoạch bảo tồn và phát triển VQGNC cho mỗi thời kỳ 10 năm. Trong mỗi lần quy hoạch, có rà soát các quy hoạch không gian (nếu cần). Trên cơ sở quy hoạch bảo tồn và phát triển được duyệt, VQGNC lập kế hoạch giai đoạn 5 năm và hằng năm theo quy định của Nhà nước.
2. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, môi trường và cảnh quan thiên nhiên:
a) Bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên:
- Bảo vệ, bảo tồn diễn thế tự nhiên và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật, nguồn nước và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ bệnh dịch và sinh vật ngoại lai xâm hại; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên rừng và biển;
b) Khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật đặc hữu, quý hiếm, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng; bảo tồn tính đa dạng sinh học;
c) Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng và biển;
d) Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan trong VQGNC phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại VQGNC theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật rừng và biển nguy cấp, quý, hiếm;
d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, mô hình khuyến lâm, nông, ngư ở vùng đệm, mô hình du lịch sinh thái cộng đồng, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm;
e) Chấp hành quy định của Nhà nước về việc thu thập mẫu vật, nguồn gen và vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, học tập, nghiên cứu khoa học, … tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng và biển, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và biển:
a) Xây dựng đề án sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tổ chức thực hiện đề án được duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án dịch vụ môi trường, phát triển du lịch sinh thái của VQGNC nhằm tạo nguồn thu, tái đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững;
c) Tự tổ chức hoặc liên doanh, liên kết và các hình thức đầu tư phát triển du lịch sinh thái khác phù hợp với quy hoạch bảo tồn, phát triển VQGNC đã được duyệt và quy định của pháp luật. Trong trường hợp cho thuê môi trường, Ban quản lý VQGNC lập và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia đã được duyệt theo nguyên tắc không chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái trong diện tích cho thuê môi trường rừng;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thuê môi trường rừng để kinh doanh, du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân theo đúng đề án cho thuê môi trường rừng và quy định của pháp luật;
đ) Tuyên truyền, giáo dục môi trường nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, môi trường cho khách du lịch và cộng đồng dân cư; thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách du lịch;
e) Thực hiện các chính sách về cung ứng dịch vụ môi trường như bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết, duy trì và sử dụng nguồn nước, hấp thụ và lưu giữ cácbon, … theo quy định của pháp luật. Tiền thu được từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng phải ưu tiên sử dụng cho các hoạt động bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.
5. Tham gia lập dự án và là chủ đầu tư các dự án vùng đệm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng dự án tổ chức thực hiện dự án vùng đệm, thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm về công tác quản lý bảo vệ VQGNC, tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động du lịch sinh thái, … tăng cường giá trị bảo tồn trong bản thân vùng đệm, góp phần bảo tồn diện tích rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức và sinh kế người dân theo phương châm đồng quản lý gắn với mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững.
6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững Vườn Quốc Gia; tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ của Vườn Quốc Gia và kết nối với hệ thống thông tin, lưu trữ và cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng đặc dụng cả nước theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và biển trong phạm vi quản lý và vùng đệm.
7. Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước.
8. Quản lý bộ máy tổ chức; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.