vanban.org

Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm — Quyết định 54/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/03/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 25/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 45/2023/QĐ-UBND · 08/12/2023
Bình Dương Ban hành 14/12/2012 Hiệu lực 24/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 54/2012/QĐ-UBND
25/03/202515/2025/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 08/12/202345/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 24/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm

1. Mức thu tiền học thêm trong nhà trường: thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT, phòng GDĐT theo phân cấp quản lý; được thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ học sinh và nhà trường; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương. 

2. Mức chi tiền học thêm trong nhà trường

a) Thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy không ít hơn 80% tổng tiền thu.

b) Trả tiền điện, nước, vệ sinh, sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ dạy thêm, học thêm và công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường không nhiều hơn 20% tổng tiền thu.

3. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận kế toán của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm; đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi và các quy định tài chính hiện hành.

4. Các tổ chức, cá nhân dạy thêm có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.