Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan hướng dẫn chỉ đạo các địa phương thực hiện quyết định này.
a) Ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
b) Hàng năm, rà soát xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách vay vốn và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách theo quy định báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch vốn, trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm:
a) Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ, hướng dẫn kéo dài thời gian sử dụng vốn vay và hướng dẫn việc xử lý rủi ro theo quy định.
b) Hàng năm Ngân hàng Chính sách xã hội lập kế hoạch nhu cầu vốn gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban Dân tộc, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện cho vay và thu hồi nợ tại địa phương, cụ thể:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương;
b) Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách khác trên địa bàn nhằm tăng hiệu quả việc sử dụng vốn vay và hạn chế rủi ro;
c) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị (Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể...) của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức hướng dẫn cho các hộ vay vốn cách sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ vay;
Giao cơ quan công tác dân tộc địa phương là đơn vị thường trực, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện chính sách này;
d) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện việc cho vay và sử dụng vốn tại địa phương và báo cáo Ủy ban Dân tộc theo định kỳ 6 tháng/lần.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ;
b) Phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng của từng xã để làm căn cứ thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Phổ biến rộng rãi các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, lập danh sách đối tượng thụ hưởng theo Quyết định này và hàng năm rà soát, bổ sung gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và phân công tổ chức, cá nhân trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cách sử dụng vốn vay có hiệu quả, xóa đói giảm nghèo;
b) Hỗ trợ Ngân hàng Chính sách Xã hội trong việc giải ngân, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn và đôn đốc hoàn trả vốn vay;
c) Chỉ đạo Ban Chỉ đạo Chương trình xóa đói, giảm nghèo cấp xã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc lập danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn, bảo đảm dân chủ, công khai; xác nhận danh sách hộ vay vốn; phối hợp với tổ chức cho vay, tổ tiết kiệm và vay vốn kiểm tra việc sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ;
d) Chỉ đạo Trưởng thôn tham gia vào việc đôn đốc trả nợ.
đ) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân cấp huyện.