vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán, chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng mà không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá quy định tại Điều 1 và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật. — Quyết định 54/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2017 Thay thế: 06/2017/QĐ-UBND · 24/04/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thu lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ (%), chất lượng còn lại của từng loại nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 54/2011/QĐ-UBND
01/05/201706/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán, chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng mà không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá quy định tại Điều 1 và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.