Điều 1. Ban hành quy định về Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. TÊN GỌI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Tên gọi: Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông phải nộp phí theo quy định tại Mục II dưới đây, trong các trường hợp sau:
a) Ra vào các bến bãi sau: Bến xe khách; khu vực các cửa khẩu; các bến, bãi được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định.
b) Điểm xe ô tô được phép tạm dừng, tạm đỗ theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.
2.2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng bến bãi phù hợp với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
II. MỨC THU.
| TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh | ||
| 1 | Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ nguồi | Đồng/lượt/xe | 5.000 |
| 2 | Xe ô tô chở khách từ 15 đến 30 chỗ nguồi | Đồng/lượt/xe | 15.000 |
| 3 | Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ nguồi | 30.000 | |
| II | Các điểm đỗ tại lề đường | ||
| 1 | Xe ô tô các loại | Đồng/lần tạm dừng, tạm đỗ | 5.000 |
| 2 | Thu theo tháng | Đồng/tháng | 100.000 |
| III | Tại khu vực cửa khẩu Quốc tế và các bến bãi được phép KD trên địa bàn thành phố | ||
| 1 | Phương tiện ra vào ban ngày | ||
| a | Xe đạp thồ | Đồng/lượt/xe | 2.000 |
| b | Xe ô tô điện | Đồng/lượt/xe | 10.000 |
| c | Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 15.000 |
| d | Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 30.000 |
| g | Xe ô tô có trọng tải trên 10 tấn; xe container; Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 45.000 |
| 2 | Phương tiện ra vào ban đêm | ||
| a | Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 20.000 |
| b | Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 45.000 |
| c | Xe ô tô có trọng tải trên 10 tấn; xe container; Xe ô tô chở khách trên 35 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 65.000 |
| IV | Tại khu vực các cửa khẩu khác và các bến bãi được phép KD trên địa bàn các huyện. | ||
| 1 | Xe đạp thồ | Đồng/lượt/xe | 1.500 |
| 2 | Xe thô sơ kéo tay bánh lốp hơi | Đồng/lượt/xe | 7.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 20.000 |
| 5 | Xe ô tô có trọng tải trên 10 tấn; xe container; Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi | Đồng/lượt/xe | 30.000 |
IIII. CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG:
1. Đơn vị thu:
- Trung tâm dịch vụ các Cửa khẩu Lào Cai: thu tại các cửa khẩu của tỉnh, gồm: Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai (bao gồm cả lối thông quan 2 tại Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành), cửa khẩu Mường Khương, của khẩu phụ Bản Vược (Bát Xát).
- Bến xe khách: Thu tại các khu vực bến xe thuộc phạm vi quản lý của Bến xe khách.
- Thành phố Lào Cai và các huyện: Tổ chức thu tại các vị trí còn lại được phép kinh doanh thuộc địa bàn quản lý của các huyện và thành phố.
2. Chế độ thu, nộp:
- Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí được trích lại 60% số thực thu để phục vụ công tác thu, số còn lại 40% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
- Đối với các tổ chức cá nhân thực hiện kinh doanh dịch vụ số tiền thu phí được hạch toán là doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
3. Chế độ quản lý, sử dụng:
- Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.