Điều 5. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định:
- Cho phép khai thác, sử dụng, công bố các tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm và tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ;
- Cho phép cá nhân, tổ chức mang bản sao tài liệu lưu trữ ra nước ngoài (quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ).
2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định:
- Cho phép khai thác, sử dụng các tài liệu quý, hiếm hoặc mượn có thời hạn tài liệu lưu trữ quý, hiếm (không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này);
- Tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước của Sở Nội vụ.
3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ quyết định:
Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.