vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: — Quyết định 54/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2012 Thay thế: 33/2012/QĐ-UBND · 31/10/2012
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/11/2010 Hiệu lực 19/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 33/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 54/2010/QĐ-UBND
10/11/201233/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/11/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 86/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 3514/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 3514/2004/QĐ.UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ:

1. Tiếp nhận, điều động công chức: Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 4 điều 4 của Quy định này), cụ thể như sau:

a) Điều động công chức giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh nêu tại khoản 2 và 3 điều 1 của quy định này.

b) Điều động đối với cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh nêu tại điều 1 của quy định này và công chức đang công tác trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh đến làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong và ngoài tỉnh (bao gồm cả xã, phường, thị trấn);

c) Tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức từ các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể, Mặt trận; cơ quan của lực lượng vũ trang; các cơ quan, tổ chức của nhà nước trực thuộc trung ương, địa phương khác đến làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh nêu tại điều 1 của quy định này;

d) Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh tại điều 1 của quy định này;

đ) Xét chuyển viên chức sự nghiệp thành công chức.

2. Tuyển dụng công chức:

a) Quyết định tuyển dụng công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển;

b) Quyết định tiếp nhận công chức không qua thi tuyển các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điều 19 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

3. Xếp lương, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau nâng ngạch: Quyết định đối với cán bộ, công chức (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 6 điều 4 của Quy định này) trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

b) Có ý kiến về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương;

c) Chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương. Riêng chuyển ngạch từ chuyên viên chính và tương đương sang ngạch thanh tra viên chính sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra tỉnh;

d) Chuyển ngạch từ chuyên viên và tương đương sang ngạch Thanh tra viên sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra tỉnh;

đ) Bổ nhiệm công chức vào ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch công chức.

4. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc:

a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu đối với chức danh Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện;

b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 7 điều 4 của Quy định này).

5. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức: Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức đối với các chức danh sau:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Ủy viên UBND cấp huyện, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện;

b) Giám đốc, Phó giám đốc Sở; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng huyện;

c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trực thuộc Phòng chuyên môn huyện;

d) Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.

6. Lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền.