vanban.org

Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2014 Thay thế: 47/2014/QĐ-UBND · 11/12/2014
Hồ Chí Minh Ban hành 21/06/2008 Hiệu lực 01/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại lâm sản và động vật rừng thông thường còn sống sau khi xử lý tịch thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 47/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. · 54/2008/QĐ-UBND
01/07/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/12/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ GỖ TRÒN, GỖ XẺ, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ VÀ THỦY HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 159/2007/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 597/TTr-SNN-KL ngày 05 tháng 5 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Đính kèm bảng giá gỗ tròn, gỗ xẻ, lâm sản khác, động vật hoang dã và thủy hải sản).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 158/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc duyệt bảng giá tính thuế tài nguyên gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ CÁC LOẠI GOÃ TRÒN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 54 /2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Nhóm gỗ Đường kính dưới 25 cm Đường kính từ 25 đến 40 cm Đường kính trên 40 cm
Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m
I 3.000 3.500 4.000 4.200 4.500 5.000 8.000 9.000 10.000
II 2.500 3.000 3.500 4.000 4.200 4.800 6.000 7.000 8.000
III 2.000 2.500 3.000 3.200 3.500 4.000 5.000 6.000 7.000
IV 2.500 2.700 2.900 3.100 3.300 3.500 4.000 5.000 6.000
V 2.000 2.200 2.500 2.800 3.000 3.200 3.500 4.000 5.000
VI - VIII 1.500 1.800 2.000 2.200 2.500 3.000 3.300 3.700 4.000

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

BẢNG 2:

BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ CÁC LOẠI GOÃ XẺ, GỖ ĐẼO HỘP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
(Kèm theo Quyết định số 54 /2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Nhóm gỗ Mặt rộng < 35 cm Mặt rộng ³ 35 cm Mặt rộng ³ 70 cm
Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m Dài dưới 2 m Dài từ 2 m đến 4 m Dài trên 4 m
I 6.000 6.500 7.000 7.200 7.500 8.000 10.000 12.000 15.000
II 5.000 5.500 6.000 6.200 6.500 7.000 8.000 9.000 10.000
III 4.000 4.500 5.000 5.200 5.500 6.000 7.000 8.000 9.000
IV 3.000 3.500 4.000 4.200 4.500 5.000 6.000 7.000 8.000
V 2.000 2.500 3.000 3.200 3.500 4.000 5.000 6.000 7.000
VI - VIII 1.500 1.800 2.000 2.200 2.500 3.000 4.000 5.000 6.000

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

BẢNG 3:

BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ CÁC LOẠI LÂM SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21/6/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

1-Trầm Hương: Loại 1 đến 3: 5.000.000 đồng/kg

Loại 4 đến 5: 3.000.000 đồng/kg

Loại 6 đến 8: 2.000.000 đồng/kg

2-Tinh dầu:       Trầm: 60.000.000 đồng/lít

Xá Xị: 20.000.000 đồng/lít

3- Lâm sản phụ: Chai cục: 3.000 đồng/kg

Dầu chai: 5.000 đồng/kg

Nhựa Thông: 10.000 đồng/kg

Dầu Rái: 5.000 đồng/kg.

Than hầm: 3.000 đồng/kg.

Bột nhang: 1.000 đồng/kg.

Gốc cây kiểng đường kính < 25 cm: 100.000 đồng/gốc

4- Tre: 5.000 đồng/cây

5- Lồ ô, song mây: 10.000 đồng/cây

6- Đước: Cây:    D> 6-18 cm, dài > 3 m: 40.000 đồng/cây

                         D< 6-18 cm, dài > 3 m: 20.000 đồng/cây

Ster:     D> 6-18 cm: 160.000 đồng/ster.

                        D< 6 cm: 50.000 đồng/cây

7- Thiên tuế: 500.000 đồng/cây.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

BẢNG 4:

BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 54 /2008 /QĐ-UBND ngày 21/6/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Đơn vị tính: Ngàn đồng

TT Tên loài Giá bán Ghi chú
Con Ký
I BỘ CÁNH DA
1 Chồn bay 500.000    
II BỘ KHỈ HẦU
2 Cu ly các loại 100.000    
3 Khỉ đuôi dài 500.000    
4 Khỉ Sư Tử 300.000    
5 Khỉ đuôi Lợn 300.000   10-15 kg
6 Khỉ Vàng 200.000    
7 Khỉ mặt đỏ 400.000    
8 Khỉ Mốc 400.000    
9 Voọc các loại 1.500.000    
10 Vượn các loại 1.200.000    
11 Tinh tinh 5.000.000    
III BỘ THÚ ĂN THỊT
12 Báo gấm 10.000.000    
13 Báo Hoa Mai 7.000.000    
14 Beo lửa 5.000.000    
15 Cáo lửa 300.000    
16 Cầy giông   100.000  
17 Cầy mũi đỏ   100.000  
18 Cầy vằn 150.000    
19 Chồn Gấu 2.000.000 150.000  
20 Chó rừng 500.000    
21 Chồn vàng   120.000  
22 Cầy vòi mốc   125.000  
23 Chồn hương   125.000  
24 Hổ   2.000.000  
25 Gấu Ngựa 20.000.000    
26 Gấu Chó 10.000.000    
27 Mèo rừng các loại 2.000.000    
28 Triết các loại   150.000  
29 Sói đỏ 300.000    
30 Rái cá các loại 500.000    
IV BỘ MÓNG GUỐC      
32 Bò rừng 10.000.000    
33 Bò Xám 15.000.000    
34 Bò Tót 30.000.000    
35 Cheo Cheo   120.000  
36 Hươu vàng 10.000.000    
37 Huơu xạ 5.000.000    
38 Heo rừng   100.000  
39 Mang các loại   100.000  
40 Mễn   100.000  
41 Nai   80.000  
42 Nai cà tong   100.000  
43 Sao La 5.000.000    
44 Sơn Dưong 5.000.000    
45 Trâu rừng 10.000.000    
V BỘ CÁ SẤU      
46 Cá sấu các loại   60.000  
VI BỘ THỎ RỪNG      
47 Thỏ Vằn 300.000 35.000  
VII BỘ HẠC      
48 Cò - Diệc 20.000    
49 Cò Thìa 30.000    
50 Hạc cổ trắng 300.000    
51 Già đẫy các loại 200.000    
52 Quắm cánh xanh 50.000    
53 Quắm lớn 200.000    
VIII BỘ GÀ      
54 Công 1.200.000    
55 Gà tiền mặt đỏ 200.000    
56 Gà tiền mặt vàng 150.000    
57 Gà lôi các loại 200.000    
58 Ô Tác 60.000    
59 Trĩ các loại 250.000    
60 Sếu đầu đỏ 300.000    
61 Trích (Gà nước) 50.000    
IX BỘ SẢ      
62 Bìm bịp 100.000    
63 Cao cát 150.000    
64 Chim Cắt 30.000    
65 Diều đầu trắng 120.000    
66 Diều hâu 150.000    
67 Đại bàng 900.000    
68 Hồng Hoàng 800.000    
69 Le Le 40.000    
70 Ó Biển 150.000    
71 Niệc các loại 400.000    
72 Vịt trời 50.000    
73 Quạ 50.000    
X BỘ CÓ VẢY      
74 Cắc Ké 10.000    
75 Kỳ đà các loại   170.000  
76 Giông   70.000  
77 Rắn Hổ Chúa   410.000  
78 Rắn Ráo trâu (Hổ Trâu, Hổ Hèo)   170.000  
79 Rắn Hổ Ngựa (Sọc Dưa)   170.000  
80 Rắn lục   60.000  
81 Rắn Hổ Hành   100.000  
82 Rắn Hổ Mây   100.000  
83 Rắn Lãi (ráo thường)   100.000  
84 Rắn Trung   100.000  
85 Rắn Hổ Mèo   100.000  
86 Rắn Choàm quạp   100.000  
87 Rắn nước, ri voi, ri cá   50.000  
88 Rắn cạp nia   100.000  
89 Rắn cạp nong (Mai gầm)   100.000  
90 Tắc Kè 20.000    
91 Trăn các loại   80.000  
92 Thằn lằn núi 5.000    
93 Tê tê các loại   800.000  
94 Kỳ Tôm (rồng đất)   100.000  
XI BỘ CÓ ĐUÔI      
95 Cá cóc Tam đảo 100.000    
XII BỘ RÙA      
96 Cua đinh   300.000  
97 Rùa Ba gờ   100.000  
98 Rùa Cổ bự   100.000  
99 Rùa Răng (càng Đước)   100.000  
100 Rùa đầu to   100.000  
101 Rùa đất các loại   100.000  
102 Rùa hộp các loại   100.000  
103 Rùa núi viền   100.000  
104 Rùa núi vàng   180.000  
105 Rùa trung bộ   100.000  
XIII BỘ SẺ      
106 Chích chòe các loại 50.000    
107 Chèo bẻo 30.000    
108 Họa Mi 50.000    
109 Chìa vôi 100.000    
110 Khướu các loại 50.000    
111 Sáo các loại 15.000    
112 Chim sẻ 5.000    
113 Chim lá mía 5.000    
114 Chim cu đất 10.000    
115 Yểng (Nhồng) 50.000    
116 Vành khuyên 50.000    
117 Chào mào 50.000    
XIV BỘ VẸT      
118 Vẹt các loại 30.000    
XV BỘ BỒ NÔNG      
119 Bồ nông các loại 150.000    
XVI BỘ CÚ      
120 Cú lợn các loại 120.000    
121 Cú Mèo 150.000    
122 Dù dì 80.000    
XVII BỘ DƠI      
123 Dơi ngựa 50.000    
124 Dơi quạ 50.000    
XVIII BỘ YẾN      
125 Yến Hàng 30.000    
126 Yến Phụng 15.000    
XIX BỘ GẶM NHẤM      
127 Don   100.000  
128 Dúi   70.000  
129 Nhím   140.000  
130 Sóc bay các loại 120.000    
131 Hải ly 100.000    
XX BỘ CÁNH VẨY      
132 Bướm các loại 5.000    
XXI BỘ CÁNH CỨNG      
133 Bổ củi 400    
XXII BỘ HÌNH NHỆN      
134 Bò Cạp 5.000    
135 Nhện 1.000    
      

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

BẢNG 5:

BẢNG GIÁ CÁC LOÀI THỦY HẢI SẢN CẤM KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21/6/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT Tên loài Đơn giá Ghi chú
1 Trai Ngọc 150.000đ/kg  
2 Cá Cháy 100.000đ/kg  
3 Cá Chình mun 300.000đ/kg  
4 Cá Còm 50.000đ/kg  
5 Cá Tra Sóc 50.000đ/kg  
6 Cá Tra dầu 50.000đ/kg  
7 Cá Heo vây trắng 10.000.000đ/con  
8 Cá Heo 10.000.000đ/con  
9 Cá Voi 20.000.000đ/con  
10 Cá Ông Sư 10.000.000đ/con  
11 Cá Nàng Tiên 10.000.000đ/con  
12 Cá Hô 200.000đ/kg  
13 Cá Chìa Vôi sông 300.000đ/kg  
14 Vích và trứng 300.000đ/kg  
15 Rùa da và trứng 300.000đ/kg  
16 Đồi Mồi và trứng 300.000đ/kg  
17 Đồi Mồi dứa và trứng 300.000đ/kg  
18 Bộ San hô cứng 60.000đ/kg  
19 San hô đen 60.000đ/kg  
20 San hô đá 60.000đ/kg  
21 San hô xanh 60.000đ/kg  
22 Bộ San hô sừng 60.000đ/kg  
23 Cá Anh Vũ 2.000.000đ/con  
24 Cá Rồng 10.000.000đ/con  

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Mục lục Bấm để đi tới điều