vanban.org

Điều 26. chương II Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08-7-1999 của Chính phủ; — Quyết định 54/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/04/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 21/04/2003 Hiệu lực 21/04/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2003/QĐ-UB › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26 chương II Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08-7-1999 của Chính phủ;

Thông tư số 06/1999/TT-BKH, ngày 24-11-1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 07/2000/TT-BKH, ngày 03-7-2000;

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối tượng thực hiện: Áp dụng cho các dự án từ 500 triệu đồng trở lên.

4. Hồ sơ:

Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:

Tờ trình của chủ đầu tư.

Văn bản về chủ trương của cấp quyết định đầu tư.

Ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp về chủ trương đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch, nội dung dự án, các nhận xét, đánh giá và kiến nghị.

Các văn bản có liên quan như: Văn bản phê duyệt quy hoạch; văn bản giới thiệu địa điểm đất xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền, các văn bản thỏa thuận,… (tùy theo đặc điểm của từng dự án).

Giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn và chứng chỉ hành nghề tư vấn của người thiết kế chủ nhiệm đồ án.

Tập báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với Điều 24 của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay.

Các văn bản theo yêu cầu của chuyên ngành.

Số lượng hồ sơ: 05 bộ (có kèm theo bản tóm tắt dự án) đối với dự án có tổng mức từ 01 tỷ đồng trở lên và 02 bộ (có kèm theo bản tóm tắt dự án) đối với dự án có tổng mức dưới 01 tỷ đồng.

5. Quy trình thẩm định và thời gian giải quyết:

Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (bộ phận TN và GTHS) nhận hồ sơ hợp lệ, làm thủ tục nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và kiểm tra, xử lý: 01 ngày.

Chuyển Phòng Nghiệp vụ xử lý hồ sơ, lập báo cáo thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt trình lãnh đạo Sở: 13 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và 23 ngày làm việc đối với dự án nhóm A (kể cả lấy ý kiến thẩm định của các ngành (nếu có).

Phòng Nghiệp vụ tham mưu lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 03 ngày.

Bộ phận TN và GTHS vào sổ theo dõi hồ sơ giải quyết và giao trả hồ sơ: 01 ngày.

Tổng thời gian thực hiện quy trình là:

18 ngày đối với dự án nhóm C.

28 ngày đối với dự án nhóm A.

6. Lệ phí: Theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thời gian nộp lệ phí: Sau khi có quyết định phê duyệt.

Địa điểm nộp lệ phí: Phòng Tổ chức hành chính thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

V. THỦ TỤC HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, THỊ XÃ

(Nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản)

1. Cơ sở pháp lý: