Điều 1. Cấm sản xuất nhập khẩu, lưu thông và sử dụng một số loại kháng sinh, hóa chất sau đây trong sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi:
| Số TT | Tên Kháng sinh, hoá chất |
| 1 | Carbuterol |
| 2 | Cimaterol |
| 3 | Clenbuterol |
| 4 | Chloramphenicol |
| 5 | Diethylstilbestrol (DES) |
| 6 | Dimetridazole |
| 7 | Fenoterol |
| 8 | Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran |
| 9 | Isoxuprin |
| 10 | Methyl-testosterone |
| 11 | Metronidazole |
| 12 | 19 Nor-testosterone |
| 13 | Ractopamine |
| 14 | Salbutamol |
| 15 | Terbutaline |
| 16 | Stilbenes |
| 17 | Terbolone |
| 18 | Zeranol |
Trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng cho xuất khẩu phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi về việc thi hành Quyết định này.