Điều 15. Chủ nhiệm Chương trình quốc gia về thể thao, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình quốc gia về thể thao của các Bộ, ngành và địa phương chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Ban chủ nhiệm chương trình, Uỷ ban Thể dục Thể thao để nghiên cứu giải quyết. Chỉ có Chủ nhiệm chương trình mới có quyền bổ sung các điều khoản của quy chế này./. — Quyết định 536/1998/QĐ-UBTDTT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2007
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2015/TT- BVHTTDL · 17/12/2015
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 536/1998/QĐ-UBTDTT › Chương VI › Điều 15
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay bàn hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy chế quản lý điều hành Chương trình quốc gia về thể thao", gồm 6 chương, 15 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế quản lý điều hành Chương trình quốc gia về thể thao thực hiện 2 dự án:
Điều 2. Quy chế quản lý, điều hành Chương trình quốc gia về thể thao được xây dựng trên cơ sở:
Điều 3
Điều 4. Trực tiếp và phối hợp thực hiện Chương trình quốc gia về thể thao là:
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH.
Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình:
Điều 6. Lề lối làm việc của Ban chủ nhiệm chương trình.
Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án do Uỷ ban Thể dục Thể thao trực tiếp quản lý.
Điều 8. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia tỉnh, thành, ngành có dự án của Chương trình quốc gia về thể thao.
Điều 9
Chương III — CƠ CHẾ QUẢN LÝ, KẾ HOẠCH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 10. Cơ chế kế hoạch hoá:
Điều 11. Cơ chế đảm bảo vốn cho Chương trình quốc gia về thể thao.
Chương IV — ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
Điều 13
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 14. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao ký quyết định ban hành.
Điều 15
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy