vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 53/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2025/QĐ-UBND · 22/08/2025
Vĩnh Long Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các dự án tỉnh Vĩnh Long · 53/2025/QĐ-UBND
23/08/202532/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Ban Quản lý các dự án thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao trong lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định tại Mục I, II, IV Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các dự án khác do người quyết định đầu tư giao theo quy định của pháp luật kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả của dự án, tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

2. Được thực hiện hoạt động tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát và tư vấn đầu tư xây dựng do đơn vị, tổ chức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên môn và theo quy định tại các văn bản pháp luật về đấu thầu và quản lý đầu tư xây dựng công trình.

3. Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Lập kế hoạch dự án, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng, quản lý tài chính và giải ngân, hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình, giám sát, đánh giá và báo cáo, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; thẩm định phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu.

5. Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.