vanban.org

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy định này — Quyết định 53/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2026 Thay thế: 130/2026/QĐ-UBND · 08/09/2026
Gia Lai Ban hành 28/11/2025 Hiệu lực 10/12/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 130/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 53/2025/QĐ-UBND
20/09/2026130/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/12/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa ban tỉnh Bình Định · 65/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND tỉnh Bình Định và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND tỉnh Bình Định · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy định này

1. Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác (trừ các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại khoản 4 Điều này và phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại khoản 4 Điều này và phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

3. Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp đã phân công cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này; các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại khoản 4 Điều này và phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, các khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý (trừ công trình điện gió; các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công không được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư).