Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản và báo cáo kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Chế độ báo cáo, nơi nhận báo cáo
a) Phòng Tư pháp xây dựng dự thảo Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ký gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
b) Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ký gửi Phòng Tư pháp tổng hợp.
c) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo, thông tin kết quả thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL thuộc trách nhiệm của cơ quan mình gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
d) Sở Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp.
3. Thời gian gửi báo cáo và thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm
Được thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp và theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
4. Nội dung báo cáo
Nội dung báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 135 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .