Điều 6. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị
1. Tỷ lệ (%) phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có hành trình xe chạy qua tuyến đường, đoạn đường trong đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng như sau:
a) Đến hết năm 2025 phải có ít nhất 10% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
b) Đến năm 2030 phải có ít nhất 50% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
c) Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2035 mỗi năm đầu tư tăng thêm ít nhất 10% tỷ lệ phương tiện hoặc đến năm 2035 đảm bảo đầu tư đạt 100% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
2. Tỷ lệ (%) phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có hành trình chạy xe trên các tuyến đường đô thị (các tuyến xe buýt nội thành, nội thị) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng như sau:
a) Đến hết năm 2025 phải có ít nhất 20% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
b) Đến hết năm 2030 phải có ít nhất 70% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
c) Đến năm 2035 phải đạt 100% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.