Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đơn giá bồi thường:
a) Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở: Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm.
b) Đơn giá bồi thường công trình xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm.
c) Thuyết minh đơn giá: Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại tại Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường cho các hộ gia đình và cá nhân bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các huyện/thành phố:
| STT | Địa bàn | Hệ số điều chỉnh | STT | Địa bàn | Hệ số điều chỉnh |
| 1 | Thành phố Hà Giang | 1 | 7 | Huyện Xín Mần | 1,086 |
| 2 | Huyện Bắc Mê | 1,086 | 8 | Huyện Quản Bạ | 1,076 |
| 3 | Huyện Vị Xuyên | 1,002 | 9 | Huyện Yên Minh | 1,105 |
| 4 | Huyện Bắc Quang | 1,088 | 10 | Huyện Đồng Văn | 1,126 |
| 5 | Huyện Quang Bình | 1,016 | 11 | Huyện Mèo Vạc | 1,152 |
| 6 | Huyện Hoàng Su Phì | 1,136 |
4. Điều chỉnh đơn giá: Khi có sự biến động tăng hoặc giảm về giá vật liệu, nhân công, máy thi công thì đơn giá trong bảng giá trên được điều chỉnh bằng hệ số tính theo chỉ số giá xây dựng công trình phần xây dựng theo công thức sau:
Gt = G x Kt x Hs
Trong đó:
- Gt: Là đơn giá tại thời điểm tính toán bồi thường.
- G: là đơn giá trong bảng giá.
- Kt: là hệ số điều chỉnh được tính như sau:
Kt = Ct/C
Trong đó:
+ Ct: là chỉ số giá phần xây dựng theo tháng hoặc quý tại thời điểm tính toán bồi thường.
+ C: là chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm tính toán đơn giá (tháng 8 năm 2024).
- Hs: là hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các huyện/thành phố quy định tại Khoản 3 Điều 1.