vanban.org

Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: — Quyết định 53/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2026
Hà Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 53/2024/QĐ-UBND
20/09/2026117/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đơn giá bồi thường:

a) Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở: Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm.

b) Đơn giá bồi thường công trình xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm.

c) Thuyết minh đơn giá: Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại tại Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường cho các hộ gia đình và cá nhân bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các huyện/thành phố:

STT Địa bàn Hệ số điều chỉnh STT Địa bàn Hệ số điều chỉnh
1 Thành phố Hà Giang 1 7 Huyện Xín Mần 1,086
2 Huyện Bắc Mê 1,086 8 Huyện Quản Bạ 1,076
3 Huyện Vị Xuyên 1,002 9 Huyện Yên Minh 1,105
4 Huyện Bắc Quang 1,088 10 Huyện Đồng Văn 1,126
5 Huyện Quang Bình 1,016 11 Huyện Mèo Vạc 1,152
6 Huyện Hoàng Su Phì 1,136

4. Điều chỉnh đơn giá: Khi có sự biến động tăng hoặc giảm về giá vật liệu, nhân công, máy thi công thì đơn giá trong bảng giá trên được điều chỉnh bằng hệ số tính theo chỉ số giá xây dựng công trình phần xây dựng theo công thức sau:

Gt = G x Kt x Hs

Trong đó:

- Gt: Là đơn giá tại thời điểm tính toán bồi thường.

- G: là đơn giá trong bảng giá.

- Kt: là hệ số điều chỉnh được tính như sau:

Kt = Ct/C

Trong đó:

+ Ct: là chỉ số giá phần xây dựng theo tháng hoặc quý tại thời điểm tính toán bồi thường.

+ C: là chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm tính toán đơn giá (tháng 8 năm 2024).

- Hs: là hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các huyện/thành phố quy định tại Khoản 3 Điều 1.