vanban.org

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại — Quyết định 53/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025
Cà Mau Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 53/2024/QĐ-UBND
01/10/2025034/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 35/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại

1. Đơn giá bồi thường đối với cây hàng năm (lúa và hoa màu), chi tiết kèm theo Phụ lục I.

2. Đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm (cây ăn trái), chi tiết kèm theo Phụ lục II. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác, mức bồi thường thiệt hại thực tế trong quá trình di chuyển và trồng lại bằng 30% đơn giá tại Phụ lục I, II của Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi thủy sản, chi tiết kèm theo Phụ lục III.

4. Đối với cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản không có trong các Phụ lục I, II và III đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát giá thực tế để xác định giá bồi thường thiệt hại, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.