vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn đối với Phó Trưởng phòng — Quyết định 53/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 53/2022/QĐ-UBND
10/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối vói Trưởng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số Đ-ƯBND ngày 04/7/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh · 33/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn đối với Phó Trưởng phòng

1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Đối với Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, trong nước và quốc tế. Đối với Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh;

b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác;

c) Am hiểu sâu về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc;

đ) Có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ các lĩnh vực được lãnh đạo Sở Tư pháp và Trưởng phòng phân công (đối với Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp) hoặc được lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Trưởng phòng Tư pháp phân công (đối với Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện).

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành luật hoặc chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực được phân công, chức vụ đảm nhận và đang giữ ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên hoặc tương tương trở lên;

b) Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước chương trình ngạch chuyên viên và tương đương trở lên;

d) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

3. Đối với các chức danh Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp, bao gồm: Phó Chánh Thanh tra; Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản; Phó Trưởng phòng Công chứng; Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, ngoài việc áp dụng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải tuân thủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó (nếu có).