Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất (k)
1. Đối với đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố: Hệ số điều chỉnh giá đất k = 1,1 so với Bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 và k = 1,0 so với Bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2022.
2. Đối với đất nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố: Hệ số điều chỉnh giá đất k = 1,0 so với Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.